Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luật thơ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Ngọc Bách
    Ngày gửi: 09h:38' 30-09-2009
    Dung lượng: 209.5 KB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 28- Tiếng Việt:
    Luật thơ
    Tiết 28: Luật thơ
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ là gì?
    a/ Phân tích ngữ liệu:
    - Sen là một loài cây mọc ở dưới nước bùn; lá to bản; hoa màu trắng hoặc hồng; nhị vàng, có hương thơm, haùt duứng ủeồ laứm thuoỏc.

    - Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng
    Nhị vàng , bông trắng, lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
    ( Ca dao)

    -> Cùng nói về cây sen, nhưng: + Ngữ liệu 1: Văn xuôi
    + Ngữ liệu 2: Thơ
    ( Thơ có tổ chức đặc biệt: ngắt dòng,có nhịp, hiệp vần, phối thanh tạo nên tính nhạc)
    Tiết 28: Luật Thơ:
    I/ Khái quát về luật thơ
    1/ Luật thơ
    a/ Phân tích ngữ liệu
    b/ Định nghĩa luật thơ:
    - Luật thơ bao gồm những quy định, những quy tắc đảm bảo cho thơ có tính nhạc, được rút ra từ thực tiễn sáng tác thơ, có sức chi phối thi sĩ khi làm thơ
    Trong luật thơ, có hai yếu tố vô cùng quan trọng:
    + Tiết tấu ( ngắt dòng, nhịp.)
    + Vần.
    Tiết 28: Luật thơ

    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    2/ Vai trò của "tiếng" trong thơ ca:
    Tiếng:
    Xét về ngữ âm: mỗi tiếng là một âm tiết
    Xét về ngữ nghĩa : nhìn chung tiếng là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa
    Xét về ngữ pháp: tiếng ? từ đơn
    Xét về cấu tạo:
    Toán
    + Gồm hai phần: Phụ âm đầu + vần ( T+ oan)
    + Âm tiết nào cũng mang thanh điệu (6 thanh) chia 2 nhóm:
    Thanh bằng: Thanh ngang và thanh huyền
    Thanh trắc : gồm thanh sắc, nặng , hỏi, ngã.
    Tiết 28: Luật thơ
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    2/ Vai trò của "tiếng" trong thơ ca:
    Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh ,bông trắng ,lại chen nhị vàng
    Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
    (Ca dao)
    Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
    Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
    Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
    Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
    (Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
    Ta muốn ôm
    Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn
    Ta muốn riết mây đưa và gió lượn
    Ta muốn say cánh bướm với tình yêu.
    (Vội vàng- Xuân Diệu)

    Lục bát: dũng 6 ti?ng, dũng 8 tiếng


    Thất ngôn: Mỗi dòng thơ có bảy tiếng



    Thơ tự do: Không hạn định số tiếng trong một dòng thơ :3-8-8-8

    => Tiếng là căn cứ để xác định thể thơ
    Tiết 28: Luật thơ
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    2/ Vai trò của "tiếng" trong thơ ca:
    a) Tiếng là căn cứ để xác định thể thơ
    Trong đầm /gì đẹp /bằng sen
    Lá xanh /,bông trắng /,lại chen nhị vàng
    Nhị vàng,/ bông trắng,/ lá xanh
    Gần bùn /mà chẳng/ hôi tanh/ mùi bùn
    (Ca dao)
    Ao thu/ lạnh lẽo /nước trong veo
    Một chiếc thuyền câu/ bé tẻo teo
    Sóng biếc /theo làn/ hơi gợn tí
    Lá vàng /trước gió/ khẽ đưa vèo.
    (Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
    Ta muốn ôm
    Cả sự sống/ mới bắt đầu /mơn mởn
    Ta muốn riết/ mây đưa /và gió lượn
    Ta muốn say/ cánh bướm/ với tình yêu.
    (Vội vàng- Xuân Diệu)

    Các tiếng trong thơ thường ngắt thành từng khúc, mỗi khúc ấy gọi là nhịp

    Nhịp trong các thể thơ:
    + Lục bát: Nhịp đôi: 2/2/2 (hoặc 2/4.)
    + Thất ngôn : 4/3, 2/2/3
    + Câu thất trong thể song thất lục bát: ắ,3/2/2
    + Thơ tự do: không quy định chặt chẽ.

    => Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ
    Tiết 28: Luật thơ
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    2/ Vai trò của "tiếng" trong thơ ca: a) Tiếng là căn cứ để xác định thể thơ
    b) Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
    Trong đầm /gì đẹp /bằng sen
    B T B
    Lá xanh /,bông trắng /,lại chen nhị vàng
    B T B B
    Nhị vàng,/ bông trắng,/ lá xanh
    B T B
    Gần bùn /mà chẳng/ hôi tanh/ mùi bùn
    B T B B
    (Ca dao)
    Ao thu/ lạnh lẽo /nước trong veo
    B T B
    Một chiếc thuyền câu/ bé tẻo teo
    T B T
    Sóng biếc /theo làn/ hơi gợn tí
    T B T
    Lá vàng /trước gió/ khẽ đưa vèo.
    B T B
    (Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
    Ta muốn ôm
    T
    Cả sự sống/ mới bắt đầu /mơn mởn
    T T B T
    Ta muốn riết/ mây đưa /và gió lượn
    T B B T
    (Vội vàng- Xuân Diệu)

    + Âm hưởng trầm bổng do phối hợp thanh b?ng, trắc.
    + Căn cứ vào thanh của các tiếng chẵn:
    2 4 6 8
    Lục bát: B T B B
    Thất ngôn: B T B
    T B T
    Thơ tự do: Không quy định
    => Thanh của tiếng là căn cứ để xác định luật bằng-trắc.

    Tiết 28: Luật thơ
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    2/ Vai trò của "tiếng" trong thơ ca: a) Tiếng là căn cứ để xác định thể thơ
    b) Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
    c) Thanh của tiếng là căn cứ để xác định luật bằng- trắc

    Trong đầm /gì đẹp /bằng sen
    B T B
    Lá xanh /,bông trắng /,lại chen nhị vàng
    B T B B
    Nhị vàng,/ bông trắng,/ lá xanh
    B T B
    Gần bùn /mà chẳng/ hôi tanh/ mùi bùn
    B T B B
    (Ca dao)
    Ao thu/ lạnh lẽo /nước trong veo
    B T B
    Một chiếc thuyền câu/ bé tẻo teo
    T B T
    Sóng biếc /theo làn/ hơi gợn tí
    T B T
    Lá vàng /trước gió/ khẽ đưa vèo.
    B T B
    (Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
    Ta muốn ôm
    T
    Cả sự sống/ mới bắt đầu /mơn mởn
    T T B T
    Ta muốn riết/ mây đưa /và gió lượn
    T B B T
    (Vội vàng- Xuân Diệu)

    + Có sự trùng hợp hay gần trùng hợp phần vần của các tiếng nhất định
    -> Hiệp vần
    + Các loại vần:
    Căn cứ vào vị trí: Vần chân, vần lưng
    Căn cứ vào sự trùng hợp: Vần chính,
    Vần thông
    => Vần trong tiếng là căn cứ để hiệp vần thơ







    Tiết 28: Luật thơ
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    2/ Vai trò của "tiếng" trong thơ ca: a) Tiếng là căn cứ để xác định thể thơ
    b) Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
    c) Thanh của tiếng là căn cứ để xác định luật bằng- trắc
    d) Vần của tiếng là căn cứ để hiệp vần thơ.



    II/ Các thể thơ thường gặp:
    1/ Thơ cổ truyền (truyền thống):
    Thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát
    Thơ có nguồn gốc Trung Quốc (thơ Đường luật): ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt, bát cú)
    2/ Thơ hiện đại (thơ tự do)
    Thơ 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng.
    Thơ văn xuôi.







    Tiết 28: Luật thơ
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    2/ Vai trò của "tiếng" trong thơ ca: a) Tiếng là căn cứ để xác định thể thơ
    b) Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
    c) Thanh của tiếng là căn cứ để xác định luật bằng- trắc
    d) Vần của tiếng là căn cứ để hiệp vần thơ.
    II/ Các thể thơ tiếng Việt thường gặp:
    1/ Thơ cổ truyền
    2/ Thơ hiện đại



    III/ Luyện tập:
    Bài tập 2: Trong buổi chơi xuân, bên mộ Đạm Tiên, Thuý Kiều
    " Rút trâm s?n giắt mái đầu
    Vạch cây ra vịnh bốn câu ba vần"
    Theo em, Thuý Kiều làm thơ theo thể thơ nào?

    Đáp án: Thuý Kiều làm thơ tứ tuyệt đường luật (thất ngôn hoặc ngũ ngôn.
    Tiết 28: Luật thơ
    Củng cố:
    I/ Khái quát về luật thơ:
    1/ Luật thơ:
    - Luật thơ bao gồm những quy định, những quy tắc đảm bảo cho thơ có tính nhạc, được rút ra từ thực tiễn sáng tác thơ, có sức chi phối thi sĩ khi làm thơ
    - Trong luật thơ, có hai yếu tố vô cùng quan trọng:
    + Tiết tấu ( ngắt dòng, nhịp.)
    + Vần.
    2/ Vai trò của "tiếng" trơng thơ ca:
    a) Tiếng là căn cứ để xác định thể thơ
    b) Tiếng là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ
    c) Thanh của tiếng là căn cứ để xác định luật bằng- trắc
    d) Vần của tiếng là căn cứ để hiệp vần thơ.
    II/ Các thể thơ tiếng Việt thường gặp:
    1/ Thơ cổ truyền
    2/ Thơ hiện đại

    Dặn dò:
    Làm các bài tập tiết 2: Luyện tập về luật thơ (phân tích luật thơ trong các thể thơ)
    XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng