Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hồi hương ngẫu thư.


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Linh
    Ngày gửi: 19h:18' 23-10-2009
    Dung lượng: 661.5 KB
    Số lượt tải: 732
    Số lượt thích: 0 người

    1
    Nhiệt liệt chào mừng
    quý thầy cô về dự thao
    giảng lớp 7A.
    2
    Kiểm tra bài cũ
    Quan sát bức tranh sau:
    * Đọc thuộc lòng bài thơ (phần dịch thơ): Tĩnh dạ tứ (Lí Bạch)
    *Nêu nghệ thuật và nội dung của bài thơ?
    * Bức tranh bên gợi cho em nhớ tới bài thơ Đường nào mà em đã được học?
    3
    Kiểm tra bài cũ
    Đầu giường ánh trăng rọi
    Ngỡ mặt đất phủ sương
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
    Cúi đầu nhớ cố hương
    *Nghệ thuật:
    Từ ngữ giản dị, lời ít ý nhiều; vừa miêu tả được cảnh trăng sáng vừa nói lên tình cảm của nhà thơ với quê hương.
    *Nội dung:
    Thể hiện tình cảm yêu quê hương tha thiết sâu sắc của nhà thơ.
    Tĩnh Dạ Tứ
    4
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    - Hạ Tri Chương -
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả.
    Hạ Tri Chương ( 659 - 744 ); Quê: Vĩnh Hưng, Việt Châu ( Chiết Giang - Trung Quốc )
    - Ông có trên 50 năm làm quan ở kinh đô Trường An , sau đó cáo quan về quê
    2. Tác phẩm.
    Hạ Tri Chương
    (659 - 744)
    - Ông đỗ tiến sĩ năm 695,từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong triều đình
    5
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả.
    - Hạ Tri Chương ( 659 - 744 ); Quê: Vĩnh Hưng, Việt Châu (Chiết Giang - Trung Quốc )
    - Ông có trên 50 năm làm quan ở kinh đô Trường An sau đó cáo quan về quê
    2. Tác phẩm.
    + Hồi :
    + Hương :
    + Ngẫu :
    + Thư :
    Trở về
    Làng, quê hương
    Tình cờ, ngẫu nhiên
    Chép, viết, ghi lại
    - Là bài thơ nổi tiếng nhất của ông
    => Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - Ông đỗ tiến sĩ năm 695,từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong triều đình
    6
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I . Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả.
    - Hạ Tri Chương ( 659 - 744 ); Quê: Vĩnh Hưng, Việt Châu (Chiết Giang - Trung Quốc )
    - Ông có trên 50 năm làm quan ở kinh đô Trường An, sau đó cáo quan về quê
    2. Tác phẩm.
    + Hồi :
    + Hương:
    + Ngẫu:
    + Thư:
    Trở về
    Làng, quê hương
    Tình cờ, ngẫu nhiên
    Chép, viết, ghi lại
    -Sáng tác khi tác giả mới đặt chân về quê sau 50 năm xa cách
    => Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - Là bài thơ nổi tiếng nhất của ông
    7
    Tiết 38 Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    - Hạ Tri Chương -
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    Phiên âm
    Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi,
    Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
    Nhi đồng tương kiến, bất tương thức
    Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?
    Dịch nghĩa
    Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về,
    Giọng quê không đổi, nhưng tóc mai
    đã rụng.
    Trẻ con gặp mặt, không quen biết,
    Cười hỏi: Khách ở nơi nào đến?
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau
    Trẻ cười hỏi: Khách từ đâu đến làng?
    (Trần Trọng San dịch, trong Thơ Đường, tập I
    Bắc Đẩu, Sài Gòn, 1966)
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    - Dịch không sát nghĩa từ : "không chào"
    - Mất từ: " cu?i"
    Dịch thơ
    Khi đi trẻ, lúc về già
    Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
    Trẻ con nhìn lạ không chào
    Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?
    ( Phạm Sĩ Vĩ dịch, trong Thơ Đường, tập I
    NXB Văn học, Hà Nội, 1987)
    ---------------
    ------------
    ---------------------
    ------------
    -------------------
    -----------
    ---------------------------
    - Dịch chưa sát nghĩa :"Sương pha mái đầu"
    - Mất từ: "nhi đồng"
    ---------------------
    ------------
    ----------------
    8
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả.
    2. Tác phẩm.
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    Phiên âm
    Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi,
    Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
    Nhi đồng tương kiến, bất tương thức
    Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?
    Dịch thơ
    Khi đi trẻ, lúc về già
    Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
    Trẻ con nhìn lạ không chào
    Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?
    (Phạm Sĩ Vĩ dịch, trong Thơ Đường, tập I
    NXB Văn học, Hà Nội, 1987)

    Khi đi trẻ, lúc về già
    Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
    Trẻ con nhìn lạ không chào
    Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại chơi?
    ( Phạm Sĩ Vĩ dịch, trong Thơ Đường, tập I
    NXB Văn học, Hà Nội, 1987)
    - Thể thơ:
    +Phần phiên âm :
    + Phần dịch thơ :
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm qua tự sự và miêu tả
    Thể thơ lục bát
    Thất ngôn tứ tuyệt
    9
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    - Thể thơ:
    - Phương thức biểu đạt: biểu cảm qua tự sự và miêu tả
    +Phần phiên âm: Thất ngôn tứ tuyệt
    + Phần dịch thơ: Thể thơ lục bát
    10
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:

    Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi
    hồi
    Thiếu tiểu
    li
    Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
    lão đại
    Nghệ thuật: Đối
    (Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về)
    11
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:

    Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi
    hồi
    Thiếu tiểu
    li
    Đối vế câu
    DT
    DT
    ĐT
    ĐT
    Đối từ loại
    Đối cú pháp
    lão đại
    - Nghệ thuật: Đối
    - Tác dụng:
    + Tạo nhịp điệu cân đối cho lời thơ.
    + Nhấn mạnh thời gian xa quê của
    tác giả
    12
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:

    Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi
    hồi
    Thiếu tiểu
    li
    lão đại
    Thay đổi :
    -Tuổi tác
    Hình dáng
    Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
    -------------
    - Mái tóc
    --------------
    Không thay đổi:
    Giọng quê

    13
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:

    Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi
    hồi
    Thiếu tiểu
    li
    lão đại
    Thay đổi :
    -Tuổi tác
    Hình dáng
    Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
    - Mái tóc
    Không thay đổi:
    Giọng quê

    vô cải
    Hương âm
    tồi
    mấn mao
    Nghệ thuật: - Đối
    ( Đối rất chỉnh cả ý lẫn lời )
    Tác dụng: Nhấn mạnh ,làm nổi bật cái thay đổi,không thay đổi trong con người tác giả
    >
    <
    Khách quan
    Chủ quan
    - Hình ảnh thơ : Chọn lọc ,tiêu biểu, giàu ý nghĩa
    - Giọng điệu: Bình thản ,
    khách quan
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, thiết tha của tác giả đối với quê hương.
    14
    15
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    -Hạ Tri Chương-
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:
    (Trẻ con gặp mặt, không quen biết
    Cười hỏi: Khách ở nơi nào đến?)
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, bền chặt của tác giả đối với quê hương.
    b. Hai câu cuối:
    16
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản.
    a. Hai câu đầu:
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, bền chặt của tác giả đối với quê hương.
    b. Hai câu cuối:
    (Trẻ con gặp mặt, không quen biết
    Cười hỏi: Khách ở nơi nào đến?)
    Nhi đồng
    _____________________
    =>Nghệ thuật: - Dùng hình ảnh, âm thanh vui tươi của bọn trẻ để thể hiện tâm trạng của tác giả
    -Tác giả: Lúc đầu ngạc nhiên bất ngờ ? buồn tủi? ngậm ngùi
    ?xót xa cùng ập đến.
    3. ý nghĩa văn bản
    _________________
    ---------------
    Trẻ : Hồn nhiên vui vẻ
    >
    <
    Khẳng định tình quê hương thắm thiết , thuỷ chung,bền bỉ cùng năm tháng
    - Giọng điệu : Bi hài ,thấp thoáng ẩn hiện sau những lời tường thuật khách quan
    17
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    Hạ Tri Chương
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:
    .
    b. Hai câu cuối:
    3. ý nghĩa văn bản
    a. Nghệ thuật
    + Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. + Nghệ thuật đối. + Biểu cảm thông qua tự sự, miêu tả.
    Thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, mãnh liệt của tác giả trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân tới quê hương.
    b. Nội dung:
    Khẳng định tình quê hương thắm thiết , thuỷ chung,bền bỉ cùng năm tháng
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, bền chặt của
    tác giả đối với quê hương.
    18
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    -Hạ Tri Chương-
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, bền chặt của tác giả đối với quê hương.

    b. Hai câu cuối:
    3. ý nghĩa văn bản
    a. Nghệ thuật
    b. Nội dung:
    III. Luyện tập:
    Câu 1: Bài thơ "Hồi hương ngẫu thư" được tác giả viết trong hoàn cảnh nào?
    A. Mới rời quê ra đi
    B. Xa nhà xa quê đã lâu
    C. Xa quê rất lâu nay mới trở về
    D. Sống ở ngay quê nhà
    Câu 2: Tâm trạng của tác giả trong bài thơ là gì?
    A. Vui mừng, háo hức khi trở về quê
    B. Buồn thương trước cảnh quê
    hương nhiều đổi thay
    C. Ngậm ngùi, hẫng hụt khi trở thành khách lạ giữa quê hương
    D. Đau đớn, luyến tiếc khi phải xa chốn kinh thành

    Khẳng định tình quê hương thắm thiết , thuỷ chung,bền bỉ cùng năm tháng
    19
    So sánh điểm giống nhau và khác nhau về chủ đề và phương thức biểu đạt của hai bài thơ: "Tĩnh dạ tứ" và "Hồi hương ngẫu thư".
    1. Bài tập 2
    a, Giống nhau:
    - Chủ đề: tình yêu quê hương sâu nặng .
    - Phương thức biểu đạt: biểu cảm .
    b, Khác nhau
    - Cách thức thể hiện chủ đề :
    + Bài "Tĩnh dạ tứ": từ nơi xa nghĩ về quê hương.
    + Bài "Hồi hương ngẫu thư": từ quê hương nghĩ về quê hương .
    - Phương thức biểu cảm :
    + Bài "Tĩnh dạ tứ": biểu cảm trực tiếp .
    + Bài " Hồi hương ngẫu thư": biểu cảm gián tiếp .
    20
    Hướng dẫn về nhà:
    Học: - Thuộc lòng và diễn cảm phần phiên âm và
    phần dịch thơ.
    - Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài
    thơ.
    2. Làm: Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của
    em về bài thơ này.
    3. Chuẩn bị: Đọc và tìm hiểu bài "từ trái nghĩa".
    21
    Tiết 38 - Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.
    ( Hồi hương ngẫu thư )
    -Hạ Tri Chương-
    I. Đọc - hiểu chú thích văn bản.
    1. Tác giả:
    2. Tác phẩm
    II. Đọc - hiểu văn bản.
    1. Cấu trúc văn bản.
    2. Nội dung văn bản
    a. Hai câu đầu:
    Tình cảm gắn bó sâu nặng, bền chặt của tác giả đối với quê hương.
    b. Hai câu cuối:
    Tâm trạng tác giả buồn tủi, ngậm ngùi xót xa.
    3. ý nghĩa văn bản
    a. Nghệ thuật
    b. Nội dung:
    III. Luyện tập:
    Câu 1: Bài thơ "Hồi hương ngẫu thư" được tác giả viết trong hoàn cảnh nào?
    A. Mới rời quê ra đi
    B. Xa nhà xa quê đã lâu
    C. Xa quê rất lâu nay mới trở về
    D. Sống ở ngay quê nhà
    Câu 2: Tâm trạng của tác giả trong bài thơ là gì?
    A. Vui mừng, háo hức khi trở về quê
    B. Buồn thương trước cảnh quê
    hương nhiều đổi thay
    C. Ngậm ngùi, hẫng hụt khi trở thành khách lạ giữa quê hương
    D. Đau đớn, luyến tiếc khi phải xa chốn kinh thành

    22
    Chúc các thầy cô mạnh khỏe
    Chĩc cc em hc gii
    No_avatar

    dở ẹc chả hỉu ji

    No_avatarf

    Mình thấy bài này cũng hay đó chứ. Bố cục chặt chẽ, hợp lí như thế kia mà, chữ cũng khá dễ đọc. Bạn Vương Phương Anh chắc cũng chỉ nhìn sơ qua rồi nhận xét thế thôi, nhưng khi đọc, phân tích kĩ chúng ta sẽ thấy nó hay lắm. Cám ơn vì đã gửi bài này cho mọi người học hỏi Mỉm cười

    3167825

    cũng hay đó chứ

    Cười nhăn răngcảm ơn nha

     

    No_avatarf

    hay mà

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print