Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mộng Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:28' 28-10-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích: 0 người
HỘI THI
giáo án điện tử
trong giảng dạy
môn Toán 9
Kiểm tra bài cũ:
Cho hai phương trình 2x + y = 3 (1) và
x- 2y = 4 (2). Vẽ hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình đó trên cùng một hệ tọa độ. Xác định toạ độ giao điểm của hai đường thẳng.
2) Cho hai phương trình 2x +y =3 và x- 2y = 4 . Kiểm tra xem cặp số ( 2; -1) có là nghiệm của hai phương trình trên không ?
y
x
x -2y = 4
2x +y = 3
1
1
2
4
-1
-2
3
M
Thay x = 2; y= -1 vào vế trái phương trình
2x +y = 3 ta được 2.2 + (-1) = 3 ; bằng vế phải
Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái phương trình x - 2y = 4 ta được 2 - 2(-1) = 4 ; bằng vế phải.
Vậy cặp số ( 2;-1) là nghiệm chung của hai phương trình đã cho.
Vấn đề đặt ra
Có thể tìm nghiệm của một hệ phương trình bằng cách vẽ hai đường thẳng được không ?
?
Hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
Tiết: 33
I./ Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x0;y0) thì (x0;y0) được gọi là một nghiệm của hệ (1)
Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì ta nói hệ (1) vô nghiệm.
Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó.
ax + by = c
a/x + b/y = c/
(1)
II./ Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn:
? 2
Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống ( . . .) trong câu sau:
Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax + by = c thì tọa độ (x0;y0) của điểm M là một . . . . . . của phương trình ax + by = c.
nghiệm
Tập nghiệm của hệ phương trình (1) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d) và ( d/)
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
x + y = 3
x – 2y = 0
1
2
3
x + y = 3
x – 2y = 0
3
0
y
x
M
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( x;y)=(2;1)
Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
3x - 2y = - 6 (3)
3x – 2y = 3 (4)
-2
3
y
x
1
-3/2
3x – 2y = 3
3x -2y = -6
0
Hệ phương trình đã cho vô nghiệm
Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
2x-y = 3
-2x+y=-3
(d 1): y = 2x-3
( d 2): y=-3+2x
Hệ phương trình có vô số nghiệm.
Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu nghiệm ? Ứng với vị trí tương đối nào của hai đường thẳng ?
Hãy nêu
?
Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có:
Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau.
Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song nhau.
Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau.
Không cần vẽ hình, hãy cho biết số nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao:
y = 3 -2x
y = 3x -1
a)
Hai đường thẳng cắt nhau do có hệ số góc khác nhau?Hệ phương trình có một nghiệm duy nhất.
Bài tập 4 SGK
b)
Hai đường thẳng song song ?Hệ phương trình vô nghiệm
c)
2y= -3x
3y=2x
Hai đường thẳng cắt nhau?Hệ phương trình có một nghiệm duy nhất
d)
Hai đường thẳng trùng nhau?Hệ phương trình có vô số nghiệm
III) Hệ phương trình tương đương:
x
y
x – 2y = 0
x + y = 3
2x – y = 3
3
2
1
3
-3
M
0
Định nghĩa:
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
Đúng hay sai?
Hai hệ phương trình bậc nhất vô nghiệm thì tương đương
a) Đúng. Vì tập nghiệm của hệ hai phương trình đều là tập
b) Sai. Vì tuy cùng vô số nghiệm nhưng nghiệm của hệ phương trình này chưa chắc là nghiệm của hệ phương trình kia.
b) Hai hệ phương trình bậc nhất cùng vô số nghiệm thì tương đương
Hướng dẫn học ở nhà
Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài tập: 7 , 8, 9,10 trang 11,12 SGK
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN !
Kính chúc các thầy cô và các em học sinh
vui vẻ, mạnh khoẻ

CHÀO TẠM BIỆT!
 
Gửi ý kiến