Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 12. Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: CAO THI THUY DUONG-THPT BINH LONG
Người gửi: Cao Thi Thuy Duong
Ngày gửi: 15h:40' 29-10-2009
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích: 0 người
BÀI 12
I. MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP
Là loại phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp, có sử dụng nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp
- Phân đơn nguyên tố: N, K, P, Ca, S, Bo
- Phân đa nguyên tố: NPK, Super lân
Là loại phân do các chất hữu cơ vùi lấp trong đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất, đảm bảo cho cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt
Là loại phân chứa các VSV cố định đạm, chuyển hoá lân hoặc phân giải chất hữu cơ
Phân VSV cố định đạm
Phân VSV hoà tan lân
Phân VSV kích thích tăng trưởng cây
II. ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THƯỜNG DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP
PHIẾU HỌC TẬP
- Tỉ lệ chất dinh dưỡng cao
Dễ hoà tan (trừ phân lân)
Cây dễ hấp phụ và cho hiệu quả nhanh
Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng
Bón quá liều lượng hoặc lâu năm đặc biệt là phân đạm và kali làm cho đất chua
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng
Cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng
Bảo vệ môi trường sinh thái
Giảm chi phí cho sản xuất nông nghiệp
- Thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định
- Hiệu qủa chậm
Thời gian sử dụng ngắn
Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng nhất định
Có chứa các VSV có ích
Không làm hại đất, bảo vệ môi trường
Hiệu quả cao
III. KĨ THUẬT SỬ DỤNG
III. KỸ THUẬT SỬ DỤNG
1. Sử dụng phân hoá học
Phân đơn nguyên tố ( N, K, P...)
N, K: Bón thúc là chính có thể bón lót nhưng phải bón với liều lượng nhỏ. Sau nhiều năm bón phân đạm và kali cần bón vôi cải tạo đất
P: Bón lót

Bón lót hoặc bón thúc
Mỗi loại đất, mỗi loại cây trồng phải bón phân NPK với những tỉ lệ nhất định
2. Sử dụng phân hữu cơ
- Bón lót là chính
Phải ủ trước khi sử dụng
3. Sử dụng phân VSV
Trộn tẩm vào hạt, nhúng rể cây vào phân trước khi gieo trồng
Bón trực tiếp vào đất
Phân chuồng xử lí bón vào đất
Cày xới cây cỏ để làm phân xanh
Phân xanh
Phân rác
Xác định câu đúng, sai trong các câu sau
1. Phân hoá học là loại phân dễ tan trừ phân lân
2. Phân hữu cơ có tác dụng chậm nên không cần bón nhiều
3. Bón nhiều phân hoá học đất dễ bị chua và dễ bị phá vỡ kết cấu đất
4. Phân vi sinh được trộn hoặc tẩm vào hạt trước khi gieo trồng
5.Tỉ lệ và thành phần chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ nhiều, không ổn định
Đ
S
Đ
Đ
S

Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp
a. Phân hóa học là loại phân 1………………nên sử dụng để bón 2………….là chủ yếu, cũng có thể bón 3………...với liều lượng nhỏ.
b. Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ 4………..sử dụng được ngay, vì vậy cần bón 5……….để sau một thời gian phân được 6……………….,cây mới hấp thu được
c. Phân vi sinh là loại phân chứa 7……………………….., mỗi loại phân chỉ 8……………với một hoặc một nhóm cây trồng.
dễ tan
thúc
lót
không
thúc
khoáng hóa
vi sinh vật sống
thích hợp
DẶN DÒ
Trả lời các câu hỏi SGK.
Xem trước bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
NPK
ĐẠM URÊ
KALI
LÂN
Phân hữu cơ được tạo ra từ kỹ thuật chuyển hoá sinh học
Sự phân huỷ rác của ruồi lính đen  phân bón
Thành trùng
Nhộng
Sâu non hoạt động
Chuyển hoá thứ cấp = trùng chỉ
Sản phẩm
I. PHÂN VI SINH
VSV CỐ ĐỊNH ĐẠM
VSV HOÀ TAN LÂN
 
Gửi ý kiến
print