Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nghĩa của câu

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Quang Thien
    Ngày gửi: 09h:55' 05-11-2009
    Dung lượng: 161.0 KB
    Số lượt tải: 603
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 20
    Tiết 63 - 64
    nghĩa của câu
    A. Tìm hiểu hai thành phần nghĩa của câu
    - Cặp câu a1 - a2 đều nói đến sự việc Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ. Nhưng câu a1: kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (hình như); câu a2 đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra.
    - Cặp câu b1 - b2 đều đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lòng (Nếu tôi nói), nhưng câu b1 thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả sự việc (sự việc có nhiều khả năng xảy ra), còn câu b2 chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc.
    1. Tìm hiểu các ngữ liệu: So sánh các cặp câu:
    -Nghĩa sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả
    -Nghĩa việc và nghĩa tình thái luôn hoà quyện với nhau nhưng nghĩa tình thái có biểu hiện riêng rẽ và tường minh bằng các từ ngữ tình thái; có trường hợp tách riêng từ ngữ tình thái thành một câu độc lập, lúc đó câu chỉ có ý nghĩa tình thái mà không có nghĩa sự việc. Ngược lại, câu có nghĩa sự việc bao giờ cũng kèm theo nghĩa tình thái.
    - Nghĩa tình thái là một loại nghĩa phức tạp, gôm fnhiều khía cạnh, ở bài này chỉ nói đến khía cạnh: sự nhìn nhận đánh giá của người nói đối với sự việc và thái độ tình cảm của người nói đối với người nghe.
    2. Nhận xét:
    Nhận xét: Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến. Sự việc trong hiện thực khách qua rất đa dạng và thuộc nhiều loại khác nhau:
    Câu biểu hiện hành động
    Cu biểu hiện trạng thái, đặc điểm, tính chất.
    Câu biểu hiện quá trình
    Câu biểu hiện tư thế
    Câu biểu hiện sự tồn tại
    Câu biểu hiện quan hệ
    Các thành phần ngữ pháp thường biểu hiện nghĩa sự việc là chủ ngữ, vị, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.
    Ghi nhớ: SGK /8
    B. Tìm hiểu nghĩa sự việc
    Bài tập 1 Phân tích nghĩa sự việc trong từng câu của bài thơ Thu điếu
    Câu1: diễn tả hai sự việc: ao thu lạnh lẽo, nước trong veo - trạng thái
    Câu2: diễn tả một sự việc - đặc điểm (thuyền - bé)
    Câu3: diễn tả một sự việc - quá trình (sóng gợn)
    Câu 4: diễn tả một sự việc - quá trình (lá - đưa vèo)
    Câu5: diễn tả hai sự việc: - trạng thái (tầng mây lơ lửng) và đặc điểm (trời xanh ngắt)
    Câu 6: diễn tả hai sự việc: - đặc điểm (ngõ trúc - quanh co) và trạng thái (khách vắng teo)
    Câu 7: diễn tả hai sự việc: - tư thế (tựa gối, buông cần)
    Câu 8: diễn tả một sự việc: - hành động (ở động vật đó là hoạt động cá - đớp).
    Hướng dẫn luyện tập
    Bài tập 2 Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu:
    a. Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ kể, thực, đáng. Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc. Nghĩa tình thái: công nhận sự danh giá là có thực, nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó, còn ở phương diện khác thì là điều đáng sợ.
    b. Từ tình thái có lẽ thể hiện một phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chưa hoan toàn chắc chắn về sự việc (cả hai chọn nhầm nghề).
    c. Câu có hai sự việc và hai nghĩa tình thái:
    - Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình. Sự việc này cũng chỉ được phỏng đoán chưa chắc chắn (từ dễ = có lẽ, hình như)
    - Sự việc thứ hai: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay không. Người nói nhấn mạnh bằng ba từ tình thái đến chính ngay (mình).
    Bài tập 3 Cần chọn từ tình thái để điền vào chỗ trống. Cần chọn tình thái khẳng định mạnh mẽ - từ "hẳn".
    b. Tìm hiểu nghĩa tình thái
    1. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:
    Ngữ liệu 1 và 2: Khẳng định tính chân thực của sự việc
    VD: Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! - Thật được lên tiên sướng lạ lùng! (Tản Đà)
    Ngữ liệu 3 và 4: Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.
    VD: Trời lại phê: "Văn thật tuyệt!" - Văn trần như thế chắc có ít
    Ngữ liệu 5 và 6: Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó
    VD: Những áng văn con in cả rồi
    Ngữ liệu7 và 8: Đánh giá sự việc có thực hay hông có thực đã xảy ra hay chưa sự ra.
    VD: Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu
    Ngữ liệu 9, 10 và 11: Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc
    VD Trời rằng: không phải là trời đày
    Trời định sai con một việc này.
    2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với với người nghe
    Ngữ liệu 1 và 2: Tình cảm thân mật, gần gũi
    VD Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?

    Ngữ liệu 3: Thái độ bực tức, hách dịch
    VD Mặc kệ chúng bay, tao thương chúng bay nhưng ai thương tao.

    Ngữ liệu 4: Thái độ kính cẩn
    VD Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy, ông mà bắt con đi thì ông nghị ghét con, cả nhà con khổ.
    Ghi nhớ: SGK /8
    Bài tập 1
    a. - Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết (nắng) ở hai miền bắc nam có sắc thái khác nhau.
    - Nghĩa tình thái: phỏng đoán với dộ tin cậy cao (chắc)
    b. - Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng.
    - Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độ cao
    (rõ ràng là)
    c. - Nghĩa sự việc: cái gông (to, nặng) tương xứng với tội án tử tù.
    - Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai
    (thật là)
    3. Hướng dẫn luyện tập
    d.- Nghĩa sự việc ở câu thứ nhất nói về nghề cướp giật của hắn; tình thái nhấn mạnh bằng từ chỉ.
    - ở câu thứ 3: Đã đành là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thực rằng hắn mạnh vì liều (nghĩa sự việc), nhưng cái mạnh vì liều ấy cũng không thể giúp hắn sống khi không còn sức cướp giật, doạ nạt.
    Bài tập 2
    Các từ thể hiện nghĩa tình thái trong câu:
    nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này là không nên làm với đứa bé).
    Có thể (nêu khả năng)
    Những (đánh giá mức độ giá cả là cao)
    Kia mà (nhắc nhở để trách móc)
    Bài tập 3
    Chọn các từ ngữ
    Câu a: hình như (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn)
    Câu b: dễ (thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn = có lẽ)
    Câu c: tận (đánh giá khoảng cách là xa)
    Bài tập 4
    Đặt câu với từ ngữ tình thái
    Nó không đến cũng chưa biết chừng (cảnh báo dè dặt về sự việc)
    Nghe nói hàng hoá sẽ giảm giá nay mai (nói lại lời người khác mà không tỏ thái độ riêng)
    Bây giờ chỉ 8 giờ là cùng (phỏng đoán mức độ tối đa)
    Chả lẽ nó làm việc này (chưa tin vào sự việc đã có một phần biểu hiện)
    Cậu là con rể cơ mà (nhắc gợi nhớ tới một sự thật)
    Chọn 2 đoạn văn trong các tác phẩm văn học để phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái của câu.
    4. Hướng dẫn luyện tập ở nhà
    No_avatar

    thanks

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng