Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiet 28: Luyen tap Chuong 2: Kim loại

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cù Huy Cảnh
    Ngày gửi: 15h:00' 07-11-2009
    Dung lượng: 483.5 KB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    Chào Mừng Quý Thầy Cô Giáo
    Cùng Các Em Học Sinh Về Dự Tiết Hội Giảng
    Lớp 9A8
    Môn Hoá Học
    Giáo Viên thực hiện: Cù Huy Cảnh
    THCS PHƯỚC BỬU
    - Ngày 05 tháng 11 năm 2009
    Bài tập 1
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:

    1. ………+ O2 ----> Fe3O4.
    2. ………+ Cl2 ----> NaCl.
    3. Fe + ……. ----> FeCl2 + H2
    4. Al + …… ----> Al(NO3)3 + Cu
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    Bài tập 1
    B. Qua bài tập này, em nhớ lại kiến thức gì?
    3. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    4. 2Al + 3Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 +3Cu
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    Tác dụng với phi kim:
    * Với O2  oxit.
    * Với phi kim khác  muối
    2. Tác dụng với dd axit.
    3. Tác dụng với dd muối.
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
    Bài tập 2 (bài 3/SGK/69)
    Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau Mg trong dãy HĐHH. Biết rằng:
    - A và B tác dụng với dd HCl giải phóng khí H2.
    - C và D không phản ứng với dd HCl.
    - B tác dụng với dd muối của A và giải phóng A.
    - D tác dụng với dd muối của C và giải phóng C.
    Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
    a. B,D,C,A b. D,A,B,C.
    c. B, A, D,C d. A,B,C,D
    e. C,B,D,A
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    Tác dụng với phi kim:
    * Với O2  oxit.
    * Với phi kim khác  muối
    2. Tác dụng với dd axit.
    3. Tác dụng với dd muối.
    * Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    => A,B đứng trước H
    => C,D đứng sau H
    => B đứng trước A
    => D đứng trước C
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    Thảo luận nhóm: Điền vào phiếu học tập
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III). Al hoạt động hóa học mạnh hơn Fe.
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III).
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Fe
    FeS
    FeCl2
    FeCl3
    (2) Fe+2HCl FeCl2 +H2
    Hoặc:
    Fe + CuCl2 FeCl2 +Cu
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    - Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III).
    Bài tập 3
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Để phân biệt 2 gói bột nhôm và sắt ta dùng hóa chất nào sau?

    dd NaCl.

    H2O.

    Dd NaOH.

    H2SO4 đặc, nguội.
    Thành phần
    Hàm lượng cacbon 2-5%
    Hàm lượng cacbon <2%
    Tính chất
    Giòn, không rèn, không dát mỏng được.
    Đàn hồi, dẻo và cứng.
    Sản xuất
    - Trong lò cao.
    - Nguyên tắc: Dùng CO khử các oxit sắt ở t0 cao:
    -Trong lò luyện thép
    -Nguyên tắc: Oxi hóa các nguyên tố C, Mn, Si, S, P, … có trong gang.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    GANG
    THÉP
    I. Kiến thức cần nhớ:
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    ? Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
    ?Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ?
    - Sự ăn mòn kim loại : là sự phá hủy kim loại và hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường.
    - Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào các chất trong môi trường, nhiệt độ của môi trường…
    - Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn: ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường hoặc chế tạo những hợp kim ít bị ăn mòn.
    ?Biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu,
    Ag, Au.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    II. Bài tập:
    Bài tập 4:
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
    Hướng dẫn:
    - Để xác định kim loại A ta phải tìm được khối lượng mol của A.
    B1: Viết PTHH
    B2: Lập phương trình đại số tìm khối lượng mol của A .
    B3: Trả lời.
    Bài tập 5: (Bài 5/SGK- Tr 69)
    Cho 9,2 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4 gam muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I.
    Giải: PTHH:
    2A + Cl2  2ACl
    2M g
    2(M+35,5) g
    9,2 g
    23,4 g
    => M = 23
    Ta có pt:
    9,2. 2(M+35,5) =
    Vậy A là Na (natri)
    2M. 23,4
    Gọi khối lượng mol của kim loại là M.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    II. Bài tập:
    Bài tập 7: (Bài 7/SGK - 69)
    Cho 0,83 gam hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dd H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí ở đktc.
    Viết các PTHH
    Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    Tóm tắt:
    + H2
    V=0,56 l
    => n = 0,025 mol
    Đặt ẩn số:
    Số mol của H2 ở (1) là x
    a. 2Al+ 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
    Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 (2)
    x
    (0,025 – x)
    (0,025 – x)
    => x = 0,015 mol
    %Fe = 100% - 32,53% = 67,47%
    => Số mol của H2 ở (2) là 0,025 - x
    khối lượng của Al:
    b.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim:
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Tiết 28: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    1. Nắm vững kiến thức vừa luyện tập.
    2. Làm bài tập 1,2,4, và làm lại bài số 7*.
    Học sinh khá giỏi có thể làm thêm bài 6*
    Tham khảo thêm bài tập cùng dạng bài đã luyện tập.
    3. Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành.
    HS chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:

     
    Gửi ý kiến
    print