Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

giáo trình lý thuyết PLC S7-200

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tiến Dũng
Ngày gửi: 07h:31' 05-05-2008
Dung lượng: 673.0 KB
Số lượt tải: 2350
Số lượt thích: 0 người
1. Tổng quan về PLC

1 PLC là gì?
2 Phần cứng
3 Phần mềm
4 Một số PLC thường gặp

PLC là gì ?
PLC (Programmable Logic Controller) là một hệ vi xử lý chuyên dụng nhằm mục tiêu điều khiển tự động tổ hợp các thiết bị điện hoặc các quá trình sản xuất trong công nghiệp.
Lập trình mềm dẻo
Phối ghép đơn giản thuận tiện giữa hệ thống điều khiển và hệ thống động lực
Phần cứng
CPU (Đơn vị xử lý trung tâm)
Tốc độ tính toán, xử lý thông tin
Khả năng quản lý các Module mở rộng
Khả năng quản lý bộ nhớ
Khả năng kết nối mạng
Bộ nhớ (ROM, RAM, EEPROM)
Lưu giữ trạng thái biến vào và ra
Lưu giữ kết quả chương trình tính, kết quả trung gian
Lưu giữ chương trình điều khiển, hệ điều hành
Phần mềm
Hệ điều hành (HĐH) và tập lệnh
HĐH nằm trong bộ nhớ ROM
Tập lệnh được xử lý trong RAM và EEPROM dưới dạng mã lệnh
Chương trình soạn thảo, gỡ rối và các tiện ích
Nằm trong gói phần mềm, cung cấp khả năng điều khiển và giao tiếp giữa người với máy, đi kèm với thiết bị phần cứng.
Các kiểu đầu vào số
Kiểu đầu vào AC/DC

Kiểu đầu vào DC

Kiểu đầu vào AC/DC cách li
Kiểu đầu vào AC/DC
Nối dây phần cứng
Nguồn xoay chiều
Nguồn một chiều
Kiểu Đầu vào DC (sink/source)
Đầu vào cho thiết bị nguồn DC sourcing
Kiểu Đầu vào DC (sink/source)
Đầu vào cho thiết bị nguồn DC sinking
Nối dây phần cứng
Kiểu đầu vào AC/DC cách li
Kiểu đầu vào AC/DC cách li
Các kiểu đầu ra số
Kiểu đầu ra xoay chiều AC

Đầu ra một chiều DC

Kiểu đầu ra AC/DC cách li

Kiểu đầu ra rơle
kiểu đầu ra xoay chiều AC
Nối dây phần cứng
kiểu đầu ra một chiều DC
kiểu đầu ra AC/DC cách li
kiểu đầu ra rơle
Một số PLC thường gặp

1 Vị trí của PLC trong mạng truyền thông công nghiệp
2 Giới thiệu tổng quát về họ PLC S7
3 Đặc trưng kỹ thuật của PLC S7-200
CPU 224
4 Những khái niệm cơ sở của PLC S7-200


2. Giới thiệu về PLC S7-200 (Siemens)
Mạng PLC điển hình
Giới thiệu tổng quát về PLC S7
Họ PLC S7 là một họ PLC mạnh, tốc độ xử lý cao, khả năng quản lý bộ nhớ tốt, kết nối mạng công nghiệp.
Hiện nay họ PLC S7 gồm có S7-200, S7-300, S7-400
Mỗi một thế hệ PLC lại có nhiều chủng loại CPU khác nhau.
Đối với PLC S7, có thể thực hiện các phép toán lôgíc, đếm, định thời, các thuật toán phức tạp và thực hiện truyền thông với các thiết bị khác.
Một số thông số kỹ thuật của
S7-200 CPU22x
Đặc trưng kỹ thuật của PLC S7-200 CPU 224
Địa chỉ các vùng nhớ của S7-200 CPU 224
Đầu vào (Input): I0.0?I0.7; I1.0?I1.5; I2.0?I2.7
Đầu ra (Output): Q0.0?Q0.7; Q1.0?Q1.1
Bộ đệm ảo đầu vào: I0.0?I15.7 (128 đầu vào)
Bộ đệm ảo đầu ra: Q0.0?Q15.7 (128 đầu ra)
Đầu vào tương tự: AIW0?AIW62
Đầu ra tương tự: AQW0?AQW62
Vùng nhớ V: VB0?VB5119
Vùng nhớ L (địa phương) LB0?LB63


Vùng nhớ M: M0.0?M31.7
Vùng nhớ SM: SM0.0?549.7
SM0.0?SM29.7 (read-only)
Vùng nhớ Timer: T0?T255
Vùng nhớ Counter: C0?C255
Vùng nhớ bộ đếm tốc độ cao: HC0?HC5
Vùng nhớ trạng thái (Lôgíc tuần tự): S0.0?S31.7
Vùng nhớ thanh ghi tổng: AC0?AC3
Khả năng quản lý Label: 0?255
Khả năng quản lý chương trình con: 0?63
Khả năng mở rộng chương trình ngắt: 0?127

Cấu hình vào ra của S7-200 CPU224 AC/DC/Relay
Các module mở rộng của S7-200 CPU224


Những khái niệm cơ sở của PLC S7 -200
Khái niệm vòng quét của PLC
Truy cập dữ liệu tại các vùng nhớ khác nhau của S7-200
Lựa chọn ngôn ngữ lập trình
Khái niệm vòng quét của PLC
a) Đọc dữ liệu đầu vào: Đọc các trạng thái vật lý (Input) vào bộ đệm ảo (IR - Input Register)
b) Thực thi chương trình: CPU đọc dữ liệu từ IR, thực hiện chương trình phần mềm, kết quả được lưu lại ở các vùng nhớ thích hợp và bộ đệm ảo đầu ra (OR - Output Register)
c) Xử lý các yêu cầu truyền thông (option): Nếu có yêu cầu truyền thông và xử lý ngắt
d) Tự chẩn đoán lỗi: CPU kiểm tra lỗi của hệ điều hành trong ROM, các vùng nhớ và các trạng thái làm việc của các module mở rộng
e) Xuất kết quả ở đầu ra: CPU đọc kết quả từ OR, và xuất kết quả ra các cổng vật lý.
Một số lưu ý
Đầu vào số:
Nếu không dùng tính năng I (Immediately) thì dữ liệu đầu vào được cập nhật tại bộ đệm ảo
Nếu dùng tính năng này, chương trình bỏ qua bộ đệm ảo
Đầu vào tương tự:
Nếu bỏ qua tính năng lọc tương tự, thì chương trình sẽ lấy trực tiếp dữ liệu tại cổng vật lý
Nếu dùng tính năng này, thì chương trình sẽ đọc các giá trị được lưu lại
Mô tả vòng quét

Mỗi một vòng quét cơ bản của PLC mất từ 3ms - 10ms, tuỳ thuộc vào số lượng cũng như kiểu lệnh viết trong chương trình
1/ Thời gian cập nhật bộ đệm đầu vào
2/ Thời gian thực thi chương trình
3/ Thời gian xuất kết quả ra cổng vật lý

Cách truy cập dữ liệu trực tiếp

Phân chia vùng nhớ trong S7-200

Cách truy cập dữ liệu gián tiếp thông qua con trỏ.
Truy cập dữ liệu tại các vùng nhớ của S7-200
Cách truy cập dữ liệu trực tiếp
Truy cập theo bit
Vùng nhớ bộ đệm ảo đầu vào (IR)
Địa chỉ bit
Dấu phân cách (bắt buộc)
Địa chỉ byte
Tên vùng nhớ
Truy cập theo byte
Địa chỉ byte
Kiểu truy cập
Tên vùng nhớ
Truy cập theo word (từ)
Địa chỉ byte cao
Kiểu truy cập
Tên vùng nhớ
Truy cập theo Double Word (Từ kép)
Địa chỉ byte cao
Kiểu truy cập
Tên vùng nhớ
Vùng đệm ảo đầu vào (I; I0.0-I15.7)
CPU sẽ truy cập các đầu vào vật lý tại đầu mỗi chu kỳ quét và ghi dữ liệu tương ứng vào bộ đệm ảo.
Định dạng truy cập:
Phân chia vùng nhớ trong S7-200
Vùng đệm ảo đầu ra (Q; Q0.0-Q15.7)
Cuối mỗi chu kỳ quét, CPU S7-200 sẽ truy cập dữ liệu từ bộ đệm ảo xuất ra các đầu ra vật lý.
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ biến (V; VB0-VB5119)
Vùng nhớ này thường để lưu các kết quả trung gian của chương trình.
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ bít (M; M0.0-M31.7)
Vùng nhớ này thường để lưu các kết quả trung gian của một thao tác hoặc các thông tin điều khiển khác. Trạng thái nguồn cung cấp không ảnh hưởng tới vùng nhớ này
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ bộ đếm tốc độ cao (HC; HC0-HC5)
Bộ đếm tốc độ cao hoạt động độc lập với chu kỳ quét của PLC. Current value là một giá trị đếm 32 bit có dấu, là giá trị chỉ đọc và được gán địa chỉ dưới dạng double word
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ thời gian (T; T0-T255)
Vùng nhớ này dùng cho các bộ thời gian của S7-200. Đối với một bộ timer có hai hình thức truy cập vùng nhớ, truy cập theo timer bit hoặc current value.
Định dạng truy cập:




Tuỳ theo lệnh sử dụng trong chương trình mà cho phép ta truy cập theo timer bit hay current value

Vùng nhớ bộ đếm (C; C0-C255)
Vùng nhớ này dùng cho các bộ đếm của S7-200. Đối với một bộ counter có hai hình thức truy cập vùng nhớ, truy cập theo counter bit hoặc current value.
Định dạng truy cập:




Tuỳ theo lệnh sử dụng trong chương trình mà cho phép ta truy cập theo counter bit hay current value

Vùng nhớ thanh ghi tổng (AC; AC0-AC3)
Thanh ghi tổng thường được dùng để truyền tham số vào và ra cho các thủ tục, lưu trữ các kết quả trung gian của một phép tính.
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ đặc biệt (SM)
Vùng nhớ này cung cấp các bit truyền thông giữa CPU và chương trình. Các bít này được dùng để lựa chọn và điều khiển một số chức năng đặc biệt của CPU S7-200.
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ trạng thái điều khiển tuần tự (S)
Vùng nhớ này được dùng khi cần lập chương trình theo lôgic điều khiển tuần tự.
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ đầu vào tương tự (AI)
S7-200 chuyển một giá trị tương tự thành một giá trị số có độ lớn 16 bít. Do độ lớn dữ liệu truy cập là một từ, mặt khác khi truy cập đầu vào tương tự luôn sử dụng định dạng theo từ do vậy địa chỉ byte cao luôn là số chẵn . Ví dụ AIW0, AIW2, AIW4. Giá trị đầu vào analog dưới dạng chỉ đọc.
Định dạng truy cập:
Vùng nhớ đầu ra tương tự (AQ)
S7-200 chuyển một giá trị số có độ lớn 16 bít thành một giá trị tương tự dưới dạng dòng điện hoặc điện áp tỷ lệ với giá trị số đó. Do độ lớn dữ liệu chuyển đổi là một từ, nên địa chỉ byte cao luôn là số chẵn . Ví dụ AQW0, AQW2, AQW4. Giá trị đầu ra analog dưới dạng chỉ ghi.

Định dạng truy cập:
Con trỏ (pointer) là một ô nhớ có kích thước 1 từ kép (double word) chứa địa chỉ của một ô nhớ khác. Khi ta truy cập vào ô nhớ của con trỏ có nghĩa ta đang đọc địa chỉ của ô nhớ mong muốn.
Có 3 vùng nhớ trong S7-200 cho phép dùng làm con trỏ: V, L, AC1, AC2, AC3
S7-200 cho phép dùng con trỏ để truy cập các địa chỉ nhớ sau: I, Q, V, M, S, T (current value), C (current value)
Truy cập gián tiếp thông qua con trỏ
S7-200 không cho phép dùng con trỏ để truy cập các địa chỉ nhớ AI, AQ, HC, SM, L và địa chỉ dưới dạng bit.
Khi sử dụng cách truy cập dữ liệu thông qua con trỏ, trong S7-200 sử dụng hai ký tự & và *
Ký tự &: Dùng để khởi tạo con trỏ.
Ví dụ: MOVD &VB200, AC1
Chuyển địa chỉ VB200 (không chuyển nội dung) vào thanh ghi AC1. Thanh ghi AC1 trở thành con trỏ.
Ký tự *: Dùng để truy cập nội dung ô nhớ có địa chỉ chứa trong con trỏ.
Ví dụ: MOVB *AC1, VB2000
Chuyển nội dung ô nhớ có địa chỉ lưu trong con trỏ AC1 vào ô nhớ có địa chỉ VB2000
Ví dụ:
Con trỏ AC1 có nội dung là 200 (byte cao của từ VW200)
Thanh ghi AC0 có nội dung là 1234 (nội dung của ô nhớ có địa chỉ trong con trỏ AC1)
Để truy cập nội dung ô nhớ VW202
Tăng nội dung con trỏ AC1 lên 2
Thanh ghi AC0 có nội dung là 5678 (nội dung của ô nhớ có địa chỉ trong con trỏ AC1)
Lưu ý: Để thay đổi nội dung con trỏ:
Sử dụng lệnh tăng +D (Tăng từ kép, do con trỏ là một thanh ghi 32 bit)
Nếu truy cập theo byte: Tăng nội dung con trỏ lên 1
Nếu truy cập theo word: Tăng nội dung con trỏ lên 2
Nếu truy cập theo double word: Tăng nội dung con trỏ lên 4
Trong S7-200 cho phép lựa chọn 3 ngôn ngữ lập trình:
Ngôn ngữ LADDER (LAD)
Ngôn ngữ STL
Ngôn ngữ FBD
3 ngôn ngữ này về mặt hình thức có thể chuyển đổi lẫn cho nhau. Việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình là tuỳ theo thói quen, sở thích cũng như kinh nghiệm của người sử dụng.
Lựa chọn ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ LADDER
Là ngôn ngữ lập trình đồ hoạ dựa trên cơ sở sơ đồ trang bị điện, việc kết nối lập trình đồ hoạ giống với việc thiết lập các sơ đồ relay-contactor. Một chương trình nguồn viết bằng LAD được tổ chức thành các network, mỗi network thực hiện một công việc nhỏ.
S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó lặp lại ở vòng quét tiếp theo.
Ví dụ ngôn ngữ LADDER
Ngôn ngữ STL
Là ngôn ngữ lập trình dưới dạng Text gần giống với lập trình hợp ngữ trong vi điều khiển và vi xử lý, là một ngôn ngữ mạnh cho phép tạo ra một chương trình mà LAD hoặc FBD rất khó tạo ra. Một chương trình viết dưới dạng STL được tổ chức thành các network, mỗi network thực hiện một công việc nhỏ.
S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, sau đó lặp lại ở vòng quét tiếp theo.
Ví dụ ngôn ngữ STL
Ngôn ngữ FBD
Là ngôn ngữ lập trình đồ hoạ dựa trên cơ sở kết nối các khối hàm, sử dụng các ký hiệu lôgíc giống với đại số boolean. Các hàm toán học phức tạp cũng được thể hiện dưới dạng khối với các đầu vào đầu ra thích hợp.
S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó lặp lại ở vòng quét tiếp theo.
Ví dụ ngôn ngữ FBD
No_avatar
cam on ban nao dao port len , inh dang can do
No_avatar

cam on nhieu

tai lieu rat tot va bo ich cho nhung nguoi moi lam quen voi plc

No_avatar
Cám ơn các thầy cô nhiều lắm, đây là lĩnh vực mà tôi rất quan tâm.
No_avatar
thks nhieu
No_avatar

thanks ban nhiu nhe

 

No_avatar

Cảm ơn bạn nhìu nhé.Tài liệu thật sự bổ ích

 

No_avatar
thank!Cười
No_avatarf
làm thế nào để tải  được phần truyền 1 byte, word của PLC S7-200
No_avatar
mấy tài liệu này ko hay gì cả.toàn thấy viết chưa rõ ràng
No_avatar
Mấy cái liệu nya2 nói chung chung không, ở đây không rõ cụ thể chi tiếc để có thể cho người sử dụng chưa quen với PLC thì có thể hiểu và làm được và quan trọng hơn là không nói rỏ chi tiếc từ câu lệnh dể lập trình. Nhưng dù sau cũng cam ơn vì đã giới thiệu qua về PLC
 
Gửi ý kiến