Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    các vấn đề xã hội và chính sách xã hội


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tường
    Ngày gửi: 22h:56' 22-05-2008
    Dung lượng: 510.0 KB
    Số lượt tải: 630
    Số lượt thích: 0 người
    Các vấn đề xã hội và chính sách xã hội
    Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy
    Giảng viên chính - Khoa Xã hội học
    Mục đích:
    - Có hiểu biết về các vấn đề xã hội và chính sách xã hội, nội dung nghiên cứu chính sách xã hội.
    - Có cách nhìn hệ thống, đúng đắn về chính sách xã hội.
    - Nhận thức về chính sách xã hội ở Việt Nam, gợi mở những vấn đề xã hội cấp bách hiện nay.
    - Liên hệ việc thực hiện chính sách xã hội ở địa phương
    Phương pháp giảng dạy:
    Thuyết trình kết hợp với thảo luận nhóm.
    Hỏi đáp.

    nội dung chủ yếu
    hệ thống chính sách xã hội
    một số vấn đề xã hội xã hội cấp bách ở việt nam hiện nay và chính sách xã hội
    vấn đề xã hội và chính sách xã hội
    Vấn đề xã hội và chính sách xã hội
    1, Xã h?i:
    Theo nghia r?ng, XH du?c hi?u nhu t?t c? nh?ng gì g?n v?i xã h?i loi ngu?i, nh?m phân bi?t v?i các hi?n tu?ng t? nhiên.
    Theo nghia h?p: XH du?c hi?u nhu m?i quan h? c?a con ngu?i, c?a các c?ng d?ng ngu?i th? hi?n trên nhi?u m?t c?a d?i s?ng XH t? kinh t?, chính tr? d?n van hoá, tu tu?ng.
    2, Vấn đề xã hội: Là một hoàn cảnh XH nhất định được nhận thức như một vấn nạn của XH, đụng chạm đến lợi ích của một cộng đồng. Đó là sản phẩm của con người có ảnh hưởng đến một nhóm người nhất định và chỉ có thể được khắc phục thông qua hành động xã hội.
    Đối với các nhà XHH, có vấn đề XH khi những thành viên của cộng đồng nhận thấy những dấu hiệu hoặc những điều kiện XH có ảnh hưởng tác động hoặc đe doạ đến chất lượng cuộc sống và đòi hỏi phải có những biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn hoặc giải quyết tình trạng đó theo hướng có lợi cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng.
    Vấn đề LI HôN
    V?n d? cá nhân hay v?n d? xã h?i?
    D?i v?i c?p v? ch?ng li hôn: Dó l v?n d? c?a riêng cá nhân h?.
    Nhung n?u hon 25% trong t?ng s? cu?c k?t hôn du?c k?t thúc b?ng s? li hôn - V?n d? xã h?i.
    Th?o lu?n: Gi?i thớch s? gia tang c?a t? l? li hụn hi?n nay nhu th? no?
    Giải thích sự gia tăng của tỉ lệ li hôn

    Quan niệm thông thường
    Sự xuống cấp của đạo đức xã hội.
    Các cặp vợ chồng không hợp nhau.
    Chủ nghĩa cá nhân.
    V.v….


    Tiếp cận xã hội học
    Thái độ/dư luận xã hội đối với li hôn thay đổi
    Các giá trị liên quan đên hôn nhân đã thay đổi
    Vai trò xã hội của phụ nữ thay đổi
    Sự độc lập về kinh tế của phụ nữ
    Luật li hôn đã thay đổi
    Thay đổi về những kỳ vọng đối với người đàn ông
    3. Chính sách xã hội
    a, Khái niệm chính sách:
    L nh?ng quy d?nh, quy?t d?nh dã du?c th? ch? hóa b?i nh nu?c nh?m di?u ch?nh quan h? KT-CT-XH c?a con ngu?i nh?m gi?i quy?t nh?ng v?n d? dang d?t ra, th?c hi?n nh?ng m?c tiêu dã du?c xác d?nh tru?c.

    b, Khái niệm chính sách xã hội

    Chính sách xã hội là các quan điểm, chủ trương được thể chế hoá để tác động vào các quan hệ xã hội nhằm giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con người.
    c, Đặc trưng của chính sách xã hội:
    - CSXH là công cụ điều tiết hành vi và hoạt động của con người.
    - CSXH là một bản công bố các mục tiêu quan trọng.
    - CSXH bao hàm mặt chủ quan của người hoạch định chính sách, đồng thời thể hiện mặt khách quan của thực tế xã hội.
    - CSXH thường linh hoạt, thay đổi theo sự biến đổi của thực tế đời sống.
    - CSXH lấy con người, các nhóm người làm đối tượng tác động.
    - Mục tiêu của CSXH là tiến bộ xã hội.
    CSXH là công cụ để tác động vào các quan hệ XH nhằm giải quyết những vấn đề XH đang đặt ra để thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ XH và phát triển toàn diện con người.
    4. Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
    1. Các chính sách tác động vào cơ cấu xã hội
    a. Nhóm chính sách điều chỉnh cơ cấu XH giai cấp
    Các chính sách điều chỉnh lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội (công nhân, nông dân, trí thức, DN, thợ TC, tiểu thương, tiểu chủ, v.v).
    Cần điều chỉnh lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp theo định hướng XHCN.
    Củng cố sự hoà hợp giữa các giai cấp, tầng lớp theo mục tiêu dân giàu nước mạnh.
    Cần quan tâm đến cơ cấu nội tại trong từng giai cấp, tầng lớp xã hội (nhóm XH cấu thành mỗi giai cấp).
    II. Hệ thống chính sách xã hội
    b. Các chính sách đối với những nhóm XH đặc thù
    Theo dấu hiệu nghề nghiệp, có CSXH với một số nghề nghiệp khác, thợ mỏ, giáo viên, bác sĩ,...
    Theo lứa tuổi, có CSXH với người già, trẻ em, thanh niên.
    Theo giới tính, có CSXH với phụ nữ.
    Theo dân tộc, có CSXH với đồng bào các dân tộc ít người, ngoại kiều.
    Theo tôn giáo, có CSXH với đồng bào theo đạo Thiên chúa, Tin lành, Phật giáo, Cao đài, Hoà hảo.
    Theo trình độ văn hoá, có CSXH với người có học vấn cao, tài năng khoa học, hoặc học vấn thấp, mù chữ.
    2. Chính sách tác động vào quá trình XH và tái SX xã hội
    a. Các chính sách tác động điều chỉnh quá trình sản xuất vật chất và tái tạo con người
    ? Chính sách dân số
    ? Chính sách bảo hộ lao động
    b. Các chính sách xã hội tác động vào quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập.
    Cần phân phối lại thu nhập nhằm tạo ra sự hài hoà về lợi ích giữa các tầng lớp trong XH.
    ? Chính sách phúc lợi xã hội
    Chính sách bảo hiểm xã hội:

    BHXH cần cho tất cả mọi người trong xã hội. XH nào có hệ thống BH tốt thì XH đó càng phát triển.

    ? Chính sách ưu đãi xã hội
    ? Chính sách cứu trợ xã hội
    c. Các CSXH tác động đến lĩnh vực văn hoá tinh thần
    ? Chính sách khuyến khích phát triển văn hoá, nghệ thuật
    III. Một số chính sách xã hội cấp bách ở nước ta hiện nay
    1. Chính sách việc làm
    Hiện tại người thất nghiệp ở nước ta khá đông, khoảng 5% - 7%. Hàng năm có thêm khoảng 1,5 triệu người cần việc.
    Phát huy nội lực của các ngành, phát triển kinh tế nhiều thành phần.
    Khuyến khích đầu tư cho sản xuất, nghề thu hút nhiều lao động.
    Kết hợp đầu tư của Nhà nước với các đơn vị kinh tế và cả cộng đồng.
    Điều chỉnh chỗ làm việc đúng ngành, nghề. Tăng cường xuất khẩu lao động.
    Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Đổi mới trong quan niệm về việc làm.
    Khôi phục, mở mang ngành nghề truyền thống...
    2. CSXH tác động vào quá trình phân tầng XH, phân hoá giàu nghèo
    Phân hoá giàu nghèo phát triển mạnh những năm vừa qua. Đến nay ở nước ta, bất bình đẳng thu nhập ở mức trung bình trên thế giới.
    Khuyến khích làm giàu chính đáng. Kiên quyết trừng trị tội làm giàu phi pháp. Thực hiện xoá đói, giảm nghèo.
    Thực hiện chính sách thuế thu nhập.
    Hoàn thiện chính sách phân phối và phân phối lại.
    Thực hiện chính sách phúc lợi xã hội nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động, giúp đỡ người nghèo.
    Làm trong sạch bộ máy nhà nước...
    20% giàu nhất so với nhóm 20% nghèo nhất gấp 11,26 lần
    10% - nt - nhóm 10% - nt - gấp 20 lần
    5% - nt - nhóm 5% - nt - gấp 40 lần
    3. Chính sách dân số
    Là nước đang phát triển, nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp. Quy mô dân số lớn. Dân số vẫn tiếp tục gia tăng. Phân bố dân số không đều giữa các vùng lãnh thổ. Kết quả giảm sinh chưa vững chắc. Cơ cấu dân số trẻ đang chuyển dần sang cơ cấu dân số già.
    Chất lượng dân số, Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Trình độ dân trí thấp. Số năm học bình quân mới đạt 7 năm/người vào năm 2001-2002. Lao động qua đào tạo chỉ khoảng 20%. Chỉ có 2,09% dân số tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ trở lên chỉ 0,06%.
    Tiếp tục thực hiện CS giảm sinh. Nâng cao chất lượng dân số.
    Phân bố dân cư hợp lý, giảm tăng dân quá nhanh ở các đô thị lớn. Phát triển các đô thị nhỏ và vừa. Khai mở các vùng kinh tế mới.
    Phải chú ý đến những yếu tố tâm lý, phong tục tập quán có ảnh hưởng đến mức sinh: trọng nam khinh nữ, trời sinh voi trời sinh cỏ...
    Mục tiêu DS: Mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con, đến khoảng nửa đầu thế kỷ XXI, Việt Nam ngừng tăng trưởng về dân số. Giữ mức dân số ổn định trong khoảng từ 120 triệu - 125 triệu người.

    4. CSXH với hệ thống giáo dục , y tế
    Công tác giáo dục - đào tạo có nhiều bất cập. Chất lượng giáo dục, quản lý giáo dục yếu kém. Chương trình, nội dung phương pháp giảng dạy lạc hậu. Thi cử nặng nề. Cơ cấu giáo dục bất hợp lý. Mất cân đối giữa đào tạo nghề với đại học, giữa các ngành nghề. Nhiều nhu cầu nhân lực của nền kinh tế chưa được đáp ứng.
    a. Về giáo dục
    Từng bước tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục. Đảm bảo lương đủ sống cho đội ngũ giáo viên, tạo chế độ phúc lợi xã hội thích hợp cho họ.
    Có chế độ đãi ngộ thích hợp cho thầy cô giáo tự nguyện đến vùng sâu, vùng xa. Chú trọng đào tạo giáo viên sở tại.
    Có chính sách thích hợp với con em những người nghèo, những người ở vùng sâu, vùng xa, giúp đỡ các tài năng trẻ.
    Cơ sở V/C của ngành y tế tuy có được cải thiện, nhưng vẫn nhiều khó khăn, nhất là ở các các tuyến huyện, xã, ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng cao... còn quá thiếu thốn, lạc hậu. Dịch bệnh cục bộ vẫn xảy ra. HIV tiếp tục tăng. Khám chữa bệnh cho người nghèo là vấn đề nổi cộm hiện nay...
    b. Về y tế
    Cần có quỹ y tế cho người nghèo, người thuộc diện ưu đãi, đồng bào dân tộc ở vùng sâu vùng xa.
    Cần chăm lo đời sống của đội ngũ y, bác sĩ, những người phục vụ trong ngành y, đảm bảo họ có mức sống trung bình bằng chuyên môn.
    5. Phòng chống tệ nạn xã hội
    Buôn lậu, gian lận thương mại, quan liêu, tham nhũng và các nạn mại dâm, cờ bạc, ma tuý tiếp tục tăng, đang là vấn đề nhức nhối, ảnh hưởng lớn đến trật tự an toàn XH.
    Tai nạn giao thông, tội phạm kinh tế, tội phạm hình sự chưa giảm.
     
    Gửi ý kiến
    print