Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 24 . Hô hấp tế bào ( tiếp)


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Lan Hương
    Ngày gửi: 22h:45' 08-12-2009
    Dung lượng: 7.6 MB
    Số lượt tải: 519
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các thầy cô giáo đến dự giờ thăm lớp
    Kiểm tra bài cũ:

    Câu hỏi: Thế nào là hô hấp tế bào? Các giai đoạn chính trong hô hấp tế bào? Nguyên liệu tham gia vào hô hấp tế bào?và các sản phẩm được tạo ra từ 2 giai đoạn đã học?
    Tiết 24: Hô hấp tế bào( Tiếp theo)
    II) Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào:

    1. Giai đoạn đường phân

    2. Chu trình Crep

    3. Chuỗi truyền êlectron hô hấp ( Hệ vận chuyển điện tử)
    3. Chuỗi truyền êlectron hô hấp (Hệ vận chuyển điện tử)
    Dịch gian
    màng
    Màng
    trong
    Chất nền
    Các thành phần của chuỗi hô hấp được định vị trên màng trong của ti thể
    Chất nền
    Dịch gian
    màng
    Hạt hình
    nấm
    Tìm các thành phần
    của chuỗi hô hấp?
    3) Chuỗi truyền electrôn hô hấp (Hệ vận chuyển điện tử)
    a) Thành phần chuỗi hô hấp:
    - Chuỗi phân tử chất mang
    ( NADH; FADH2)
    - Hạt hình nấm
    - Enzim
    - Các Xitôcrôm
    b)Sự vận chuyển electrôn và H+

    Nơi xảy ra? Nguyên liệu? Sản phẩm?
    Chất nền
    Dịch gian
    màng
    * Diễn biến:
    - VËn chuyÓn ®iÖn tö (electr«n):
    C¸c enzim thu nhËn ®iÖn tö tõ ph¶n øng OXH (OXH axit pyruvat axªty CoA cña chu tr×nh Crep) b»ng c¸ch dïng NADH hoÆc FADH2 lµm chÊt nhËn ®iÖn tö ( e) råi chuyÓn ®Õn ubiquinon ( Q) hoÆc xÝtb (xit«cr«m b) sau ®ã ®Õn hÖ xit«cr«m (c, a, a3) råi ®Õn O2 kh«ng khÝ
    Khoảng
    gian màng
    Chất nền
    Mô tả
    đường đi
    của điện
    tử ( e)
    -Xitôcrôm là nhóm Prôtêin quan trọng(CôenzimQ)
    Mỗi xitôcrôm mang 1 nhóm hoocmôn chứa Fe như 1 hợp phần của cấu trúc xitôcrôm
    Khi các điện tử được chuyển từ phân tử này đến phân tử tiếp theo thì các phân tử Fe luân phiên nhau , khi thì bị khử, khi thì bị OXH theo phương trình:
    OXH
    Fe3+ + e Fe2+
    Khử

    - Vận chuyển H+
    + H+ từ chất nền của ty thể được vận chuyển vào dịch gian màng,đi qua hạt hình nấm rồi quay trở lại chất nền
    " Trên hạt hình nấm chứa E. ATPsintêaza nên khi mỗi đôi ion H+ đi qua thì 1 phân tử ATP được tổng hợp "(Do đó nếu chất mang bắt đầu là NADH thì tổng hợp được 3 ATP,nếu chất mang là FADH thì tổng hợp được 2 ATP)
    Dịch gian
    màng
    Dịch gian màng
    Chất nền
    H+ cũng được vận chuyển
    tới O2 cuối chuỗi dẫn
    truyền Enzim hấp thụ
    điện tử ( e)cùng với H+
    và kết hợp với O2 để tạo
    thành H2O
    Mô tả đường
    đi của H+?
    Kết quả:
    Năng lượng tạo ra khi phân huỷ 1 phân tử đường Glucozo thành sản phẩm trong chuỗi vận chuyển điện tử:
    10 NADH2 × 3 ATP = 30 ATP
     2 FADH2 × 2ATP = 4 ATP
    Tổng : 34 ATP

    4) Sơ đồ tổng quát:
    Đường phân
    Glucozơ(6C)
    2 3C
    2 2C CoA
    2 ATP
    2 ATP
    34 ATP
    Hệ vận chuyển e
    (H+ + e-)
    O2 H2O
    Crep
    CO2
    Giai đoạn 1
    Giai đoạn 2
    Giai đoạn 3
    NADH
    4.Sơ đồ tổng quát:
    Tế bào chất
    Màng ngoài
    Chất nền
    Màng trong
    Glucô

    Đường phân 2 ATP (trực tiếp)
    2NADH 6 ATP (Chuỗiđt)
    Axit pyruvíc
    2NADH 6 ATP (chuỗi đt)
    Axêtyl-CoA
    2 ATP (trực tiếp)
    CC Crép 6NADH 18 ATP (chuỗi đt)
    2FADH2 4 ATP (chuỗi đt)

    38 ATP
    Hỏi: Điều gì xảy ra nếu tế bào không được cung cấp ôxi?
    -Phản ứng cuối cùng tạo thành nước không thực hiện được tế bào sẽ bị ức chế cơ thể chỉ thực hiện được quá trình đường phân
    lên men tạo axit Lactic gây đau cơ

    * Lưu ý: Không nên luyện tập quá sức vì như vậy quá trình hô hấp ngoài không cung cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp tế bào,các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men tạo ATP tích lũy axit Lactic trong tế bào gây hiện tượng đau mỏi cơ
    Quá trình hô hấp tế bào của 1 vận động viên đang luyện tập ( Lý Đức; Huỳnh Đức …) diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao? Từ đó cho biết làm thế nào để có 1 sức khỏe tốt?
    III. Quá trình phân giải các chất khác
    Protein
    Axit amin
    Cacbon hydrat
    Lipit
    Đường 6C-5C
    Axit Pyruvic
    Axetyl -CoA
    Chu trình Crep
    Axit béo+Glyxerin
    -NH2
    CO2
    H2O
    Vận chuyển e
    O2
    ADP + P
    ATP
    ATP
    III) Quá trình phân giải các chất khác:
    - Các chất hữu cơ khác (axit amin, axit béo,và gixêrol) sau giai đoạn biến đổi thành axêtyl-CoA đi vào chu trình Crep và chuỗi chuyền electrôn tạo H2O, CO2, và ATP
    - Giai đoạn biến đổi axit amin thành axêtyl- CoA giải phóng (-NH2):
    + ở động vật (-NH2) bị thải ra ngoài
    + ở thực vật (-NH2) được tái sử dụng để tạo axit amin hay amit giải độc cho cây
    IV) Củng cố:
    TẾ BÀO
    34 ATP
    Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1: Thực chất của quá trình hô hấp t? bo là?
    a) Là sự tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào
    b) Là 1 chuỗi phản ứng oxi hóa khử sinh học(chuỗi phản ứng Enzim)
    c) Là sự chuyển hóa năng lượng trong tế bào
    d) Cả a, b, c
    Câu 2: Ngoài Glucôzơ, chất nào cũng được tế bào phân giải để cung cấp năng lượng?
    a) Lipit b) Prôtêin c) Axit nuclêic
    d) Cả a, b, c
    Câu 3: Những diễn biến trong chuỗi truyền electrôn hô hấp?
    a) Electrôn được chuyển từ NADH và FADH2 tới O2 thông qua các phản ứng ôxi hóa khử
    b) ở phản ứng cuối cùng ôxi sẽ bị khử tạo ra nước
    c) Năng lượng sinh ra từ ôxi hóa khử NADH và FADH2 trong chuỗi truyền êlectrôn sẽ sử dụng để tổng hợp ATP
    d) Cả a, b, c
    V) HDVN:
    Đọc phần đóng khung
    Trả Lời câu hỏi cuối SGK
    - Ôn lại các kiến thức về quang hợp
    Chúc các thầy cô mạnh khỏe, chúc các em học tốt
    3097298
    tks cô ạ ! Cười
     
    Gửi ý kiến
    print