Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Băng Tú
    Ngày gửi: 14h:18' 22-10-2008
    Dung lượng: 474.0 KB
    Số lượt tải: 702
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI GIẢNG

    NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC

    (Trích “Đến hiện đại từ truyền thống”) TrÇn §×nh H­îu





    GV: Nguyễn Băng Tú

    BỐ CỤC CỦA BÀI GIẢNG

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    1. Về tác giả
    2. Về đoạn trích

    II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

    1. Sơ đồ hóa nội dung đoạn
    2. Tìm hiểu hệ thống lập luận đoạn

    III. TỔNG KẾT




    NỘI DUNG BÀI GIẢNG
    TÌM HIỂU CHUNG
    1. Vài nét về tác giả:
    Trần Đình Hượu (1926-1995) tên chữ Hán là “Hậu”
    Quê hương: tỉnh Nghệ An
    Sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho
    Năm 1959 trở thành nghiên cứu sinh triết học thế hệ đầu tiên của nước VN. Là chuyên gia nghiên cứu triết học, lịch sử tư tưởng và văn học VN trung - cận đại
    Được phong PGS-TS, được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, được tặng giải thưởng Nhà nước về khoa học & công nghệ năm 2000.
    Tác phẩm tiêu biểu: SGK

    Trần Đình Hượu
    2. Vài nét về đoạn trích:
    Xuất xứ: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được trích từ phần II tiểu luận Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc in trong Đến hiện đại từ truyền thống
    Thể loại: văn bản nhật dụng (giới thiệu về xu thế hội nhập)
    Mục đích: gợi mở một hướng phân tích, đánh giá khoa học đối với vấn đi tìm bản sắc văn hóa VN => góp phần xây dựng một chiến lược phát triển mới cho đất nước dựa trên nguyên tắc đến hiện đại từ truyền thống.




    II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
    Sơ đồ hóa nội dung đoạn trích
    Giải thích nội dung ý nghĩa từng phần:
    Nêu vấn đề
    Đánh giá chung về nền văn hóa VN trong mối tương quan với các dân tộc trên thế giới
    Trình bày những nét đặc thù của vốn văn hóa VN

    Luận điểm 1: Không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ
    - Trình tự trình bày luận điểm:
    Câu khái quát: “không thể tự hào ....”
    Cụ thể các phương diện:
    Thần thoại
    Tôn giáo triết học
    Khoa học kỹ thuật
    Nghệ thuật âm nhạc, hội hóa, kiến trúc
    Thơ ca, văn chương
    Chỉ nguyên nhân: “đó là hạn chế của trình độ sản xuất của đời sống xã hội”
    - Nhận xét: trình bày theo cách diễn dịch. Ý nghĩa của luận điểm này là đánh giá khái quát (về các mặt tầm cỡ, cống hiến cho nhân loại, đặc sắc nổi bật) văn hóa dân tộc trong sự tương quan với các dân tộc trên thế giới



    2. Tìm hiểu hệ thống lập luận đoạn trích:


    Câu hỏi: Tại sao tác giả khẳng định ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ.... Phải chăng tác giả đã mất đi niềm tự hào dân tộc?
    Gợi ý trả lời: vì tác giả căn cứ vào thực tế của một số dân tộc trên thế giới và thực tiễn ở VN. Điều đó cho thấy thái độ tôn trọng hiện thực, trân trọng những gì thực có là cái nhìn cầu thị giúp ta dễ tìm tiếng nói chung trước bạn bè. Niềm tự hào chân chính không phải là thói tự tô vẽ thiếu sở cứ

    Luận điểm 2: “Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”
    Trình tự trình bày luận điểm:
    Không rõ nét ở các khía cạnh:
    Tinh thần tôn giáo – ít
    Ý thức cá nhân và sở hữu – không cao
    Quan niệm của cải vật chất - tạm thời
    Mong ước - không cao xa
    Trí dũng – không chuộng
    Luôn chống ngoại xâm – không thượng võ
    Đối với trí tuệ - không ca tụng
    Đối với cái khác – không dễ hòa hợp
    Đối với cái hợp - chần chừ, dè dặt
    Đối với tráng lệ, huy hoàng – không háo hức
    Đối với huyền ảo, kỳ vĩ – không say mê
    Đối với màu sắc – ghét sặc sỡ
    Đối với áo quần, trang sức, món ăn – không chuộng cầu kỳ
    Nét đặc thù ở các phương diện:
    Quan niệm thẩm mỹ: hướng vào cái đẹp, dịu dàng, thanh lịch
    Giao tiếp ứng xử: hợp tình, hợp lý
    Phương châm sống: khôn khéo biết thủ thế, giữ mình


    Nguyên nhân dẫn đến đặc thù: đó là kết quả của ý thức lâu đời về sự nhỏ yếu, về thực tế nhiều khó khăn bất trắc
    - Nhận xét: luận cứ toàn diện, đặt trong phép liệt kê, trong mối tương quan so sánh; câu và ý văn trùng điệp kín đáo bộc lộ cảm xúc chân thành

    Sơ đồ hóa nội dung luận điểm 2

    Tính không rõ nét
    trong các khía cạnh đời sống
    Nét đặc thù trong các phương diện
    tiêu biểu của đời sống
    Lối sống + quan niệm sống => nền văn hóa
    Tinh thần chung:


    Thiết thực Linh hoạt Dung hòa
    Đánh giá chung luận điểm 2:
    - Trình bày luận điểm theo cách quy nạp
    - Là luận điểm thể hiện tập trung nhất tư tưởng chủ đề đoạn trích

    *********
    Câu hỏi: Mối quan hệ giữa phần 2 và 3 trong nội dung đoạn trích?
    Gợi ý trả lời: Kết hợp phần 2 và phần 3 thì lập luận là Tổng - Phân - Hợp, nội dung ở phần 2có ý nghĩa là tiền đề cho phần 3, là sự xác định điểm đứng trong mối tương quan với văn hóa các dân tộc trên thế giới => có đủ tỉnh táo và sáng suốt để nhận biết cái mình có. Mà chủ đề của bài viết này xét cho cùng là chỉ ra cái có - vốn văn hóa dân tộc trong thời đại hội nhập, xu thế toàn cầu hóa mà bản sắc văn hóa được đặt ra như một nhu cầu tất yếu bức thiết

    III. TỔNG KẾT
    Hệ thống lập luận của đoạn trích có tính khoa học, chặt chẽ sắc sảo thể hiện mong muốn tình cảm chân thành nên có sức thuyết phục cao
    Tìm hiểu văn hóa VN, tác giả đặt nó trong chiều dài lịch sử phát triển của dân tộc một cách toàn diện, trong chiều rộng ở mối tương quan với các dân tộc trên thế giới, ở chiều sâu của tư tưởng văn hóa, vì vậy văn bản được coi là nhật dụng bởi tính thời sự, thiết thực nhưng có giá trị tư tưởng, nhận thức to lớn và lâu dài
    Hết bài
    No_avatar
    dang con so sai qua chua tham vao dau ca
     
    Gửi ý kiến
    print