Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Đình Ẩn (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:48' 12-01-2010
    Dung lượng: 84.3 KB
    Số lượt tải: 394
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 13:
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
    GV: HUỲNH THỊ HƯƠNG
    Kiểm tra bài cũ:
    Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
    a) (x - y)2 + 4(x - y) b) (x - y)2 – 4
    b)

    (x - y)2 – 4
    = (x - y)2 – 22
    = [ (x - y) – 2][(x - y) +2]
    = (x – y - 2)(x – y + 2)
    Giải : a) (x - y)2 + 4(x - y)
    = (x - y). (x - y) + 4. (x - y)
    = (x - y) (x – y + 4)
    x2 - 2xy + y2 – 4
    =
     Đặt nhân tử chung
     Nhóm hạng tử
    1.Ví dụ:
    Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử 2x3 + 4x2 + 2x
    Giải: Ta có
    2x3 - 4x2 + 2x
    = 2x . x2 - 2x . 2x + 2x . 1
    = 2x (x2 - 2x + 1)
    = 2x (x - 1)2
    Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
    Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    Giải : Ta có
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    = x ( x2 + 2xy + y2 – 9 )
    = x [( x2 + 2xy + y2 ) – 32 ]
    = x [( x + y )2 – 32 ]
    = x ( x + y – 3 )( x + y + 3 )
    Ví dụ 3: Khi phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    Bạn An làm như sau:
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    = 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)
    = 2xy[ x2 – ( y2 + 2y + 1 )]
    = 2xy[ x2 – ( y + 1 )2 ]
    = 2xy[ x - ( y + 1 )][ x + ( y + 1 )]
    = 2xy( x – y – 1 )( x + y + 1 )
    Em hãy thảo luận nhóm để chỉ rõ cách làm trên. Bạn An đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử ?
     Đặt nhân tử chung
     Nhóm hạng tử
    }  Hằng đẳng thức
    Giải: Ta có.
    y2 – x2 – 2x – 1
    = y2 – ( x2 + 2x + 1)
    = y2 – ( x + 1)2
    = [ y – ( x + 1)][ y + ( x + 1)]
    = ( y – x - 1)( y + x + 1)
    = ( 95 – 4 - 1)( 95 +4 +1)
    = 90 . 100 = 900
    2. Áp dụng:
    Bài 1: Phân tích đã thức sau thành nhân tử rồi tính giá trị của biểu thức
    y2 – x2 – 2x – 1 tại x = 4; y = 95
    Bài 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
    x2 – x – 4x + 4
    x2 – 5x + 4
    =
    Giải : Ta có

    x2 – x – 4x + 4
    = ( x2 – x ) - ( 4x – 4 )
    = x( x – 1 ) – 4( x – 1 )
    = ( x – 1 )( x – 4 )
    x2 – 5x + 4
    Củng cố:
    Bài tập: Chứng minh rằng ( 5n + 2 )2 – 4
    chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.
    Giải: Ta có ( 5n + 2 )2 – 4
    = ( 5n + 2 )2 – 22
    = [( 5n + 2 ) – 2 ][( 5n + 2 ) + 2 ]
    = ( 5n + 2 – 2 )( 5n + 2 + 2 )
    = 5n ( 5n + 4)
    Vì 5n ( 5n + 4) chia hết cho 5, với mọi số nguyên n.
    Nên ( 5n + 2 )2 – 4 chia hết cho 5, với mọi số nguyên n.
    1.Ví dụ: Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử 2x3 + 4x2 + 2x
    Giải: Ta có 2x3 - 4x2 + 2x = 2x . x2 - 2x . 2x + 2x . 1
    = 2x (x2 - 2x + 1) = 2x (x - 1)2
    Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
    Ví dụ 3: Khi phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    Bạn An làm như sau:
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    = 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)
    = 2xy[ x2 – ( y2 + 2y + 1 )]
    = 2xy[ x2 – ( y + 1 )2 ]
    = 2xy[ x - ( y + 1 )][ x + ( y + 1 )]
    = 2xy( x – y – 1 )( x + y + 1 )
    Em hãy thảo luận nhóm để chỉ rõ cách làm trên. Bạn An đã sử dụng phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử.
     Đặt nhân tử chung
     Nhóm hạng tử
    }  Hằng đẳng thức
    2. Áp dụng:
    Bài 1: Phân tích đã thức sau thành nhân tử rồi tính giá trị của biểu thức
    y2 – x2 – 2x – 1 tại x = 4; y = 95
    Giải: Ta có.
    y2 – x2 – 2x – 1
    = y2 – ( x2 + 2x + 1)
    = y2 – ( x + 1)2
    = [ y – ( x + 1)][ y + ( x + 1)]
    = ( y – x - 1)( y + x + 1)
    = ( 95 – 4 - 1)( 95 +4 +1)
    = 90 . 100 = 900
    Bài 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử x2 – x – 4x + 4
    x2 – 5x + 4
    =
    Giải : Ta có
    x2 – x – 4x + 4
    = ( x2 – x ) - ( 4x – 4 )
    = x( x – 1 ) – 4( x – 1 )
    = ( x – 1 )( x – 4 )
    Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    Giải : Ta có
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    = x ( x2 + 2xy + y2 – 9 )
    = x [( x2 + 2xy + y2 ) – 32 ]
    = x [( x + y )2 – 32 ]
    = x ( x + y – 3 )( x + y + 3 )
    Bài tập về nhà: 51 57/SGK
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print