Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Chương I. §9. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Đình Ẩn (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:48' 12-01-2010
    Dung lượng: 84.3 KB
    Số lượt tải: 430
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 13:
    PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
    GV: HUỲNH THỊ HƯƠNG
    Kiểm tra bài cũ:
    Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
    a) (x - y)2 + 4(x - y) b) (x - y)2 – 4
    b)

    (x - y)2 – 4
    = (x - y)2 – 22
    = [ (x - y) – 2][(x - y) +2]
    = (x – y - 2)(x – y + 2)
    Giải : a) (x - y)2 + 4(x - y)
    = (x - y). (x - y) + 4. (x - y)
    = (x - y) (x – y + 4)
    x2 - 2xy + y2 – 4
    =
     Đặt nhân tử chung
     Nhóm hạng tử
    1.Ví dụ:
    Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử 2x3 + 4x2 + 2x
    Giải: Ta có
    2x3 - 4x2 + 2x
    = 2x . x2 - 2x . 2x + 2x . 1
    = 2x (x2 - 2x + 1)
    = 2x (x - 1)2
    Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
    Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    Giải : Ta có
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    = x ( x2 + 2xy + y2 – 9 )
    = x [( x2 + 2xy + y2 ) – 32 ]
    = x [( x + y )2 – 32 ]
    = x ( x + y – 3 )( x + y + 3 )
    Ví dụ 3: Khi phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    Bạn An làm như sau:
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    = 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)
    = 2xy[ x2 – ( y2 + 2y + 1 )]
    = 2xy[ x2 – ( y + 1 )2 ]
    = 2xy[ x - ( y + 1 )][ x + ( y + 1 )]
    = 2xy( x – y – 1 )( x + y + 1 )
    Em hãy thảo luận nhóm để chỉ rõ cách làm trên. Bạn An đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử ?
     Đặt nhân tử chung
     Nhóm hạng tử
    }  Hằng đẳng thức
    Giải: Ta có.
    y2 – x2 – 2x – 1
    = y2 – ( x2 + 2x + 1)
    = y2 – ( x + 1)2
    = [ y – ( x + 1)][ y + ( x + 1)]
    = ( y – x - 1)( y + x + 1)
    = ( 95 – 4 - 1)( 95 +4 +1)
    = 90 . 100 = 900
    2. Áp dụng:
    Bài 1: Phân tích đã thức sau thành nhân tử rồi tính giá trị của biểu thức
    y2 – x2 – 2x – 1 tại x = 4; y = 95
    Bài 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử
    x2 – x – 4x + 4
    x2 – 5x + 4
    =
    Giải : Ta có

    x2 – x – 4x + 4
    = ( x2 – x ) - ( 4x – 4 )
    = x( x – 1 ) – 4( x – 1 )
    = ( x – 1 )( x – 4 )
    x2 – 5x + 4
    Củng cố:
    Bài tập: Chứng minh rằng ( 5n + 2 )2 – 4
    chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.
    Giải: Ta có ( 5n + 2 )2 – 4
    = ( 5n + 2 )2 – 22
    = [( 5n + 2 ) – 2 ][( 5n + 2 ) + 2 ]
    = ( 5n + 2 – 2 )( 5n + 2 + 2 )
    = 5n ( 5n + 4)
    Vì 5n ( 5n + 4) chia hết cho 5, với mọi số nguyên n.
    Nên ( 5n + 2 )2 – 4 chia hết cho 5, với mọi số nguyên n.
    1.Ví dụ: Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử 2x3 + 4x2 + 2x
    Giải: Ta có 2x3 - 4x2 + 2x = 2x . x2 - 2x . 2x + 2x . 1
    = 2x (x2 - 2x + 1) = 2x (x - 1)2
    Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
    Ví dụ 3: Khi phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    Bạn An làm như sau:
    2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
    = 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)
    = 2xy[ x2 – ( y2 + 2y + 1 )]
    = 2xy[ x2 – ( y + 1 )2 ]
    = 2xy[ x - ( y + 1 )][ x + ( y + 1 )]
    = 2xy( x – y – 1 )( x + y + 1 )
    Em hãy thảo luận nhóm để chỉ rõ cách làm trên. Bạn An đã sử dụng phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử.
     Đặt nhân tử chung
     Nhóm hạng tử
    }  Hằng đẳng thức
    2. Áp dụng:
    Bài 1: Phân tích đã thức sau thành nhân tử rồi tính giá trị của biểu thức
    y2 – x2 – 2x – 1 tại x = 4; y = 95
    Giải: Ta có.
    y2 – x2 – 2x – 1
    = y2 – ( x2 + 2x + 1)
    = y2 – ( x + 1)2
    = [ y – ( x + 1)][ y + ( x + 1)]
    = ( y – x - 1)( y + x + 1)
    = ( 95 – 4 - 1)( 95 +4 +1)
    = 90 . 100 = 900
    Bài 3: Phân tích đa thức sau thành nhân tử x2 – x – 4x + 4
    x2 – 5x + 4
    =
    Giải : Ta có
    x2 – x – 4x + 4
    = ( x2 – x ) - ( 4x – 4 )
    = x( x – 1 ) – 4( x – 1 )
    = ( x – 1 )( x – 4 )
    Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    Giải : Ta có
    x3 + 2x2y + xy2 – 9x
    = x ( x2 + 2xy + y2 – 9 )
    = x [( x2 + 2xy + y2 ) – 32 ]
    = x [( x + y )2 – 32 ]
    = x ( x + y – 3 )( x + y + 3 )
    Bài tập về nhà: 51 57/SGK
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓