Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án bài 2 lớp 12 rất hay

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thế Lâm
    Ngày gửi: 18h:29' 16-10-2008
    Dung lượng: 702.0 KB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người

    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Vì sao nói quá trình tự nhân đôi ADN là quá trình tự sao ?
    Vì ADN con giống hệt ADN mẹ
    Vì cấu trúc đặc thù của ADN được duy trì ổn định
    Vì thông tin di truyền chứa trong ADN mẹ đã được sao chép sang ADN con
    Vì thông tin di truyền đã được truyền đạt từ tế bào mẹ sang tế bào con
    - Hãy cho biết, trường hợp nào là phân tử ADN, trường hợp nào là phân tử ARN ?
    ADN
    ARN
    MỐI LIÊN QUAN GIỮA ADN, ARN, PRÔTÊIN VÀ TÍNH TRẠNG






    Trình tự các nu trong gen qui định trình tự các a xít amin trongphân tử prôtêin thông qua 2 quá trình dịch mã .Vậy cơ chế ,diễn biến của phiên mã và dịch mã như thế nào ?

    I . PHIÊN MÃ
    Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn của ADN
    1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN( trong phiên mã)
    * ARNm : - Làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
    -Đầu 5’ có trình tự nu đặc hiêu( không được dịch mã)
    để ribôxom nhận biết và dính vào.
    -Cấu tạo mạch thẳng ,làm khuôn để tổng hợp prôtêin
    -Sau khi tổng hợp xong prôtêin mARN bị enzim phân huỷ.

    * ARNt:- Mang axit amin tới ribôxôm, đóng vai trò phiên dịch tham gia dịch mã trên ARNm
    Mỗi ARNt đều có một bộ ba đối mã đặc hiệu để nhận ra các bộ ba đối mã trên ARNm
    *ARN r: - Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxom
    - Ribôxom gồm 2 tiểu đơn vị tồn tại riêng rẽ, chỉ khi nào tổng hợp prôtêin chúng mới liên kết với nhau.
    Trong quá trình tổng hợp prôtêin các loại ARN có những chức năng gì? Tại sao ARNm lại có mạch thẳng, ARNt lại có một bộ ba đối mã đặc hiệu?
    3. Cấu trúc của các loại mARN, tARN, rARN khác nhau ở điểm căn bản nào ?
    Số lượng, thành phần các loại rN
    Số lượng, thành phần, trình tự các loại rN và cấu trúc không gian của ARN
    Thành phần và trình tự sắp xếp các rN
    Cấu trúc không gian của ARN
    a. Khái niệm
    - Phiên mã là sự truyền thông tin từ ADN sang ARN
    - Quá trình này xảy ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian, lúc NST ở dạng chưa xoắn, kết quả tạo ra ARN
    b. Diễn biến

    Quan sát hình vẽ sau và nghiên cứu SGK .Trả lời các câu hỏi:
    Trong phiên mã ,mạch nào được dùng làm khuôn ?
    Chiều tổng hợp mARN của enzim ARN pôlimeraza?
    Hãy nêu diễn biến và kết quả quá trình phiên mã ?




    -
    2. Cơ chế phiên mã (tổng hợp ARN)
    Phiên mã là gì? Quá trình này xảy ra ở đâu?
    * . Diễn biến tổng hợp mARN
    - Đầu tiên enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu của gen, gen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn để lộ ra mạch khuôn 3’→5’ và bắt đầu tông hợp mARN tại vị trí đặc hiệu( khởi đầu phiên mã).
    - ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch gốc, giúp các nu tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn theo NTBS(A-U,G-X) theo chiều 5’→3’
    - Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại , hoàn tất quá trình phiên mã.
    * Sau khi phiên mã:
    + Đối với sinh vật nhân sơ : mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp prôtêin
    + Đối với sinh vật nhân thực : mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành, rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin.


    So sánh chiều dài giữa m ARN sơ khai được tổng hợp từ ADN và m ARN trưởng thành dùng làm khuôn tổng hợp Prôtêin ở sinh vật nhân sơ ,sinh vật nhân thực ?
    ADN:
    Mạch bổ sung
    Mạch mã gốc
    mARN
    3. Kết quả: Theo cơ chế trên:
    + mARN có trình tự rN bổ sung với mạch gốc ADN và sao chép đúng trình tự Nucleotit trên mạch đối diện, chỉ khác U thay cho T  quá trình sao mã.
    + mARN được xem là bản mã sao từ gen cấu trúc
    + Đối với tARN và rARNcấu trúc bậc cao hơn ARN hoàn chỉnh.
    4. ARN được tổng hợp như thế nào ?
    Theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen
    Theo NTBS, chỉ trên một mạch của gen
    Tùy giai đoạn, lúc mạch này làm khuôn, lúc mạch kia làm khuôn
    mARN được tổng hợp từ gen trong nhân, còn tARN và rARN được tổng hợp từ các gen ngoài nhân (ở ty thể, lạp thể)
    +Với trình tự nuclêôtít trên ADN khuôn dưới đây ,hãy xác định trình tự các nuclêôtít tương ứng trên m A RN được tổng hợp ?
    Mạch gốc AND :3’-TAX-TAG –XXG –XGA –TTT
    Mạch m ARN :.................................?
    ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
    NGUYÊN TẮC
    TỔNG HỢP ARN
    TỰ NHÂN ĐÔI ADN
    Khuôn mẫu
    NT bổ sung
    Khuôn mẫu
    NT bổ sung
    NT bán bảo toàn
    mARN
    Tế bào chất
    Phiên mã
    Dịch mã
    MET
    PRO
    MET
    PRO
    CYS
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    MET
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    Axit amin mở đầu không nằm trong phân tử Protein
    Bộ kết thúc không mã hoá axit amin
    Tìm số axit amin do một Riboxom tổng hợp một phân tử Protein trên một phân tử ARNm
    PRO
    CYS
    PRO
    THR
    1. Hoạt hoá axit amin
    2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

    Ở giai đoạn 1 :
    II . DỊCH MÃ - Tổng hợp prôtêin



     
     
     
    Gửi ý kiến
    print