Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tuần 11. Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Châm (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:20' 07-10-2008
Dung lượng: 349.5 KB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
1. Khái niệm:
Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của đối tượng.
2. Mục đích – Yêu cầu:
- Mục đích: Thấy được bản chất, mối quan hệ,
giá trị của đối tượng.
Phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng nhất giữa sự việc sự vật,
hình thức - nội dung, bên trong - bên ngoài của đối tượng
- Yêu cầu: Phân tích phải gắn liền với tổng hợp
Phân tích phải kết hợp nội dung và hình thức
3. Cách phân tích:
Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng
Phân tích đối tượng với đối tượng liên quan theo các mqh: Nguyên nhân hệ quả, liên hệ đối chiếu ....
Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận.


Cho hai đề văn sau:

-

Em hãy phân tích đề và tìm ý chính cho 2 đề bài trên
Đề 1:
Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều
ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác.
Hãy phân tích hai căn bệnh trên.
Đề 2:
Phân tích hình ảnh sĩ tử và quan trường qua 2 câu thơ sau:
“Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét loa”
(Trần Tế Xương, Vịnh khoa thi Hương)
i. LuyệN TậP
1. Phân tích đề:
Đây là dạng đề mở
Phân tích những biểu hiện của
thái độ tự ti và tự phụ
Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ
Khẳng định một thái độ sống hợp lý
Yêu cầu phương pháp: Phạm vi d/c:thực tế đời sống xã hội
Thao tác lập luận:P/tích, c/m, b/luận

2. Lập dàn ý:

A. ĐVĐ:
- Tự ti và tự phụ là 2 thái độ ta có thể gặp ở rất nhiều người
- Nhận thức được những ảnh hưởng không tốt của tự ti và tự phụ có vai trò quan trọng để mỗi người tự hoàn thiện mình.
Yêu cầu nội dung:
ĐỀ I
2. Lập dàn ý:
A. ĐVĐ:
B. GQVĐ:
(I) Thái độ tự ti của con người:
(1) Giải thích khái niệm:
Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên không tin tưởng vảo bản thân
Chú ý: Phân biệt tự ti với khiêm tốn (Khiêm tốn là có ý thức và thái độ đúng mực trong việc đánh giá bản thân, không tự kiêu tự mãn)
Như vậy tự ti là điểm tiêu cực hạn chế, còn khiêm tốn là mặt tích cực
(2) Những biểu hiện của thái độ tự ti:
+ Không tin tưởng vào năng lực, sở trường, hiểu biết, ... Của mình
+ Nhút nhát, luôn tránh những chỗ đông người
+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao
(3) Tác hại của thái độ tự ti:
+ Hiện lên là một con người hèn nhát, yếu đuối
+ Trong mọi việc, người tự ti sẽ là người luôn thất bại
 Tự ti là một nhược điểm của con người
ĐỀ 1
B. GQVĐ:
(I) Thái độ tự ti của con người:
(II) Thái độ tự phụ của con người:
(1) Giải thích khái niệm:
Tự phụ là thái độ đề cao bản thân, tự đánh giá cao tài năng và thành tích của mình hơn mức mình có đến mức coi thường người khác
Chú ý: Phân biệt tự phụ với tự tin:
- Tự tin là sự tin tưởng vào bản thân mình không đến mức tự cao tự đại
 Tự phụ là điểm hạn chế, tính xấu - Tự tin là mặt tích cực, là ưu điểm
(2) Những biểu hiện của thái độ tự phụ:
+ Luôn đề cao quá mức bản thân mình
+ Luôn tự cho mình là đúng
+ Khi làm được việc gì đó lớn lao sẽ tỏ ra coi thường người khác, huênh hoang, phô trương, khoe mẽ bản thân.
(3) Tác hại của tự phụ:
+ Nhìn nhận đánh giá sai lầm, lệch lạc giá trị bản thân
+ Khi đề cao quá mức bản thân, trong nhiều công việc cũng sẽ gặp thất bại, không được sự giúp sức của mọi người
 Tự phụ là mặt hạn chế của con người.
ĐỀ 1
A. ĐVĐ:
B. GQVĐ:
(I) Thái độ tự ti của con người:
(II) Thái độ tự phụ của con người:
(III) Xác định thái độ hợp lý:
Phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu
Cần phải khiêm tốn và tự tin trong cuộc sống
Phải hoàn thiện mình về cả học thức và nhân cách
C. KTVĐ:
Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định thái độ hợp lý qua phân tích hai căn bệnh trên
ĐỀ 1
Đề 2
1. Phân tích đề:
Đây là dạng đề có định hướng
Yêu cầu nội dung:
Phân tích nghệ thuật sử dụng từ.
Phân tích biện pháp đảo ngữ
Phân tích hình ảnh: “Vai đeo lọ” của sĩ tử, “Miệng thét loa” của quan trường
Yêu cầu phương pháp:
Phạm vi dẫn chứng: Hai câu thơ và một số bài thơ khác về cảnh trường thi của Tú Xương (Giễu người thi đỗ)
Thao tác lập luận: phân tích, bình, so sánh

Đề 2
1. Phân tích đề:
2. Lập dàn ý:
A. ĐVĐ:
Giới thiệu bài thơ: Tác giả - hoàn cảnh sáng tác - chủ đề
Nêu nội dung hai câu thơ: chân dung hai nhân vật chính của trường thi
B. GQVĐ:
Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: lôi thôi, ậm ọe – vai đeo lọ , miệng thét loa.
Đảo trật tự cú pháp: nhằm nhấn mạnh vào dáng điệu và hành động của sĩ tử và quan trường
NT đối lập sĩ tử - quan trường đã khái quát quang cảnh trường thi thiếu sự nghiêm túc lại rất hài hước,lố lăng,nhếch nhác đến thảm hại
Thái độ của Tú Xương: mỉa mai, chua xót, phê phán trực diện
 tinh thần dân tộc.
Nêu cảm nghĩ chung về thi cử và trường ốc xưa.
C. KTVĐ:
Cái hay của câu thơ (về nội dung và nghệ thuật)
Thấy được tài năng và tình cảm của Tú Xương

Tham khảo đoạn văn sau:
Trong cuộc sống hiện nay, có rất nhiều người có thái độ tự phụ. Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự đánh giá cao tài năng và thành tích của mình đến mức coi thường người khác.Và trong số những người mang trong mình căn bệnh tự phụ, có không ít người nghĩ rằng đó là sự tự tin của bản thân. Nhưng, thực ra họ không phân biệt được thế nào là tự phụ, thế nào là tự tin. Tự tin là sự tin tưởng vào bản thân mình nhưng không đến mức tự cao, tự đại như tự phụ. Do vậy, ta phải thấy rằng tự phụ là mặt nhược điểm, tiêu cục, tự tin là mặt tích cực của con người.






II. Muốn tiến hành thao tác LL phân tích đối với bài văn nghị luận cần:
Chuẩn bị
ý thức rõ luận điểm
Tìm luận cứ
Có ý kiến, quan điểm rõ ràng trước hiện tượng, vấn đề
Luận điểm ấy phải chính xác, sâu sắc, phù hợp với đề tài bàn luận và có ý nghĩa đời sống
Lập luận phân tích: Phân chia luận điểm cần trình bày thành các mặt (yếu tố, bộ phận).
Sắp xếp các mặt (yếu tố, bộ phận) thành thứ tự logic chặt chẽ khoa học và phải hấp dẫn lôi cuốn.
Hoạt động lập luận
Cách phân tích không chỉ bó hẹp trong một hướng là đi sâu chia tách đối tượng thành nhiều bộ phận để xem xét mà còn sử dụng nhiều cách phân tích khác như: Phân tích bằng cách nêu định nghĩa, chi ra nguyên nhân kết quả, cắt nghĩa bình giá, liên hệ đối chiếu ...
Chú ý:
Nghị luận xã hội
Chân lý khoa học
Chân lý đời sống
Logic nhận thức
Logic tình cảm
Thuyết phục
Nghị luận văn học
Tác giả
Con người
Cuộc đời
Sự nghiệp
Thời đại...
Tác phẩm
Hoàn cảnh, xuất xứ
Thể loại
Hình ảnh, từ ngữ
Biện pháp tu từ...
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Thế nào là phân tích theo cách liên hệ, đối chiếu?
A. Người viết đi sâu vào từng bộ phận hoặc phương diện của sự vật, hiện tượng để chỉ ra sự giống và khác nhau và mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng đó.
B. Người viết căn cứ vào một tiêu chí nào đó để phân loại các đối tượng, sự vật khác nhau thành các nhóm có cùng đặc điểm, tính chất…nhằm khu biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác
C. Người viết chia tách sự vật, hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của chúng.
D. Người viết đi sâu vào một sự vật, hiện tượng để giảng giải, cắt nghĩa về đặc điểm cấu tạo hay tính chất của sự vật, hiện tượng đó trên nhiều yếu tố và bình diện khác nhau.

Câu 2: Phân tích theo cách chỉ ra nguyên nhân, kết quả là gì
A. Người viết căn cứ vào một tiêu chí nào đó để phân loại các đối tượng, sự vật khác nhau thành các nhóm có cùng đặc điểm, tính chất…nhằm khu biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.
B. Người viết đi sâu vào một sự vật, hiện tượng để giảng giải, cắt nghĩa về đặc điểm cấu tạo hay tính chất của sự vật, hiện tượng đó trên nhiều yếu tố và bình diện khác nhau
C. Người viết chỉ ra nguồn gốc tạo nên cấu tạo, đặc điểm, tính chất…của một sự vật, hiện tượng.
D. Người viết chia tách sự vật, hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của chúng.


Câu 3: Thế nào là phân tích theo cách cắt nghĩa, bình giá?
A. Người viết đi sâu vào một sự vật, hiện tượng để giảng giải, cắt nghĩa về đặc điểm cấu tạo hay tính chất; chỉ ra cái được, cái chưa được của sự vật, hiện tượng ấy trên nhiều yếu tố và bình diện khác nhau
B. Người viết đi sâu vào từng bộ phận hoặc phương diện của sự vật, hiện tượng để chỉ ra sự giống và khác nhau và mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng đó
C. Người viết căn cứ vào một tiêu chí nào đó để phân loại các đối tượng, sự vật khác nhau thành các nhóm có cùng đặc điểm, tính chất…nhằm khu biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác
D. Người viết chỉ ra nguồn gốc tạo nên cấu tạo, đặc điểm, tính chất…của một sự vật, hiện tượng.



Câu 4: Chỉ ra cách phân tích trong đoạn văn sau:
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại mang lại, và các dân tộc khác đem lại.
( Chế Lan Viên, Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và phát triển)

A. Cắt nghĩa, bình giá.
B. Chỉ ra nguyên nhân, kết quả.
C. Phân loại đối tượng
D. Liên hệ, đối chiếu.








Câu 5: Chỉ ra cách phân tích trong đoạn văn sau:

Xuân Diệu một mặt là trí thức Tây học, đã hấp thụ ảnh hưởng của tư tưởng và văn hoá Pháp một cách có hệ thống trên ghế nhà trường, mặt khác do xuất thân từ một gia đình nhà nho nên lại tiếp thu được một cách tự nhiên ảnh hưởng của nền văn hóa truyền thống. Vì thế, có thể tìm thấy ở nhà thơ sự kết hợp hai yếu tố cổ điển và hiện đại, Đông và Tây trong tư tưởng và tình cảm thẩm mĩ. Tất nhiên, văn hoá, văn học phương Tây vẫn có ảnh hưởng sâu đậm hơn.
(Ngữ văn 11 nâng cao, tập hai)
A. Cắt nghĩa, bình giá.
B. Liên hệ, đối chiếu
C. Phân loại đối tượng
D. Chỉ ra nguyên nhân, kết quả










Câu 6: Chỉ ra cách phân tích trong đoạn văn sau:

Xuân Diệu là một nhà thơ mới, tuy có lúc ngạo nghễ coi mình như đỉnh Hi Mã Lạp Sơn, nhưng thực chất lại là một tâm hồn luôn rộng mở với đời. Ông là một cây đàn Bá Nha nhưng không muốn chỉ có một Chung Tử Kì, mà khao khát hàng triệu, hàng vạn tri âm, tri kỉ, ở mọi nơi, mọi thời, thuộc mọi loại người khác nhau trên thế gian này. Một tâm hồn như thế, tất nhiên sẵng sàng nhập vào phong trào cách mạng để trở thành thi sĩ của nhân dân
A. Chỉ ra nguyên nhân, kết quả
B. Cắt nghĩa, bình giá.
C. Phân loại đối tượng
D. Liên hệ, đối chiếu


Avatar
Bài này tôi Down từ BGBK, của một GV trường Hoàng Văn Thụ, song có chỉnh sửa đôi chút, chủ yếu là trình bày slide . Nay gửi lại để các bạn nếu thấy hợp lí thì sử dụng.
No_avatar
bài giảng rất hay nhưng mong cô không sử dụng những màu khó nhìn như màu xanh ,...cám ơn cô đã lắng nghe ý kiếncủa em
No_avatar
Tuyệtbai viet cung dc nhung mau me qua' co chu khong doc duoc nhung du sao van hayNgậm tiền
 
Gửi ý kiến
print