Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tường
Ngày gửi: 17h:30' 17-01-2010
Dung lượng: 516.5 KB
Số lượt tải: 2042
Số lượt thích: 1 người (Lưu Thị Mỹ Giàu)


TIẾT 109:

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT
ĐOẠN VĂN
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Thế nào là nghị luận một vấn đề tư tưởng đạo lí?
Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này.
Gợi ý:
Theo SGK trang 36

THỨ BA NGÀY 26 THÁNG 1 NĂM 2010
TIẾT 109


LIÊN KẾT CÂU
VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1.Ví dụ: Đoạn văn, sgk trang 42
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi - Tiếng nói văn nghệ)
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1.Ví dụ: Đoạn văn, sgk trang 42
2. Nhận xét:
a. Đoạn văn bàn về: Cách phản ánh thực tại của nghệ sĩ. (Đó là một bộ phận làm nên "Tiếng nói văn nghệ")
-> chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ mật thiết với nhau -> Liên kết về chủ đề.
b. Nội dung chính của mỗi câu:
+Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật làm gì?
+Câu 2: Phản ánh thực tại như thế nào?
+Câu 3: Tái hiện và sáng tạo để làm gì?
Trình tự các câu sắp xếp hợp lí -> Liên kết lo-gic
?LIÊN KẾT VỀ NỘI DUNG
c. Các biện pháp liên kết:
- Lặp từ vựng: tác phẩm - tác phẩm
- Dùng từ ngữ cùng trường liên tưởng: tác phẩm- nghệ sĩ.
- Phép thế: anh - nghệ sĩ; cái đã có rồi - những vật liệu mượn ở thực tại.
-Phép nối: quan hệ từ "nhưng"
? LIÊN KẾT HÌNH THỨC
3. Kết luận: Ghi nhớ, SGK trang 43
* Bài tập nhận diện :
1. Hoài Văn cúi đầu thưa :
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm nghĩ rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ cháu đã lớn […]
(Quan hệ tương phản)

2. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre ! Anh hùng chiến đấu.
(Lặp từ vựng)
Nhưng
Tre
Tre
Tre
Tre
3. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập.
(Thế đại từ)

4. Tùy đấy, mày có tin nhà tao thì điểm chỉ vào đem về cho chồng mày kí tên, và xin chữ lí trưởng nhận thực tử tế rồi mang sang đây, thì tao giao tiền cho. Nếu mày không tin thì thôi. Đây tao không ép.
(Phép nghịch đối)
lũ trẻ
Chúng nó
chúng
có tin
không tin
II. LUYỆN TẬP
Phân tích sự liên kết về nội dung, hình thức giữa các câu trong đoạn văn: "Cái mạnh.... không ngừng"
VỀ NỘI DUNG: Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của người VN.
Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
Trình tự các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh hiển nhiên...
Câu 2: Phân tích tính ưu việt của những điểm mạnh.
Câu 3: Khẳng định những điểm yếu.
Câu 4: Phân tích những điểm yếu.
Câu 5: Nhiệm vụ cấp bách
2. VỀ HÌNH THỨC: Các phép liên kết:
-Câu 2 nối với câu 1 bằng cụm từ "bản chất trời phú
ấy"
-> Phép thế đồng nghĩa
- Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ "nhưng"
->Phép nối
Câu 4 nối với câu 3 bằng cụm từ "ấy là"
-> Phép nối
Câu 5 nối với câu 4 bằng từ "lỗ hổng"
-> Phép lặp từ ngữ
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm lại bài tập vào vở BT
2. Soạn bài "Luyện tập liên kết câu liên kết đoạn"
3. Học bài.
 
Gửi ý kiến
print