Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 37. Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Liên Hoa
Ngày gửi: 19h:58' 25-01-2010
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 976
Số lượt thích: 0 người
Kính chào quý thầy cô cùng
các em học sinh
Kiểm tra bài cũ:
? - Chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể là gì?
- Nêu ưu và nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể.
* Chọn lọc hàng loạt: là dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể
phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
* Chọn lọc cá thể: là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách
riêng rẽ theo từng dòng.
- Ưu điểm: phối hợp được chọn lọc dựa trên kiểu hình với kiểm tra
đánh giá kiểu gen, đạt kết quả nhanh.
- Nhược điểm: theo dõi công phu và chặt chẽ.
THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG
Ở VIỆT NAM
Giáo viên: Trần Minh Sơn
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
Người ta thường sử dụng những phương pháp
chính nào trong chọn giống cây trồng?
?
Sử dụng 4 phương pháp chính:
- Gây đột biến nhân tạo.
- Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn
lọc cá thể từ các giống hiện có.
- Tạo giống ưu thế lai (ở F1).
- Tạo giống đa bội thể.
Ở lúa
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
a.Gây đột biến
nhân tạo rồi chọn
cá thể để tạo
giống mới.
Giống lúa DT10
Bằng phương pháp chọn lọc cá thể đối với các thể đột
biến ưu tú, người ta đã tạo ra các giống lúa có tiềm năng
năng suất cao như giống lúa DT10,nếp thơm TK106,…
? Trong gây đột biến nhân tạo, người ta thường sử
dụng những phương pháp nào?
Có 3 phương pháp chính:
- Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo
giống mới.
- Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến.
- Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma có
biến dị hoặc đột biến xôma.
Giống Đậu tương DT55 ( năm 2000 )
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
a.Gây đột biến
nhân tạo rồi chọn
cá thể để tạo
giống mới.
Ở đậu tương
Giống đậu tương DT55 được tạo ra bằng xử lí đột biến
giống đậu tương DT74 có thời gian sinh trưởng rất ngắn,
chống đỗ và chịu rét khá tốt, hạt to, màu vàng.
Giống l?c V79
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
a.Gây đột biến
nhân tạo rồi chọn
cá thể để tạo
giống mới.
Ở lạc
Giống lạc V79 được tạo ra bằng chiếu xạ tia X vào hạt
giống lạc bạch sa sinh trưởng khỏe, hạt to trung bình và
đều, vỏ quả dễ bóc, tỉ lệ nhân/quả đạt 74%, hàm lượng
Prôtêin cao(24%), tỉ lệ dầu đạt 24%.
Giống c chua h?ng lan
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
a.Gây đột biến
nhân tạo rồi chọn
cá thể để tạo
giống mới.
Ở cà chua
Giống cà chua hồng lan được tạo ra từ thể đột biến tự
nhiên của giống cà chua Ba Lan trắng.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
a.Gây đột biến
nhân tạo rồi chọn
cá thể để tạo
giống mới.
b. Phối hợp giữa
lai hữu tính và
xử lí đột biến.
Giống lúa DT21
Giống lúa DT21 (năm 200) được tạo ra bằng lai giữa
giống lúa nếp 415 với giống lúa đột biến DV2 ( từ giống
Nếp cái hoa vàng ).
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
a.Gây đột biến
nhân tạo rồi chọn
cá thể để tạo
giống mới.
b. Phối hợp giữa
lai hữu tính và
xử lí đột biến.
c. Chọn giống
bằng chọn dòng tế
bào xôma có biến
dị hoặc đột biến
xôma.

Giống lúa DR2
Giống lúa DR2 ( năm 2000 ) được tạo ra từ dòng tế bào
xôma biến bị của giống lúa CR203, dòng này được tách
và tái sinh thành cây. Giống lúa DR2 có độ đồng đều rất
cao, chịu khô hạn tốt, năng suất trung bình đạt 45-50 tạ/ha.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
2. Lai hữu tính để
tạo biến dị tổ hợp
hoặc chọn lọc cá
thể từ các giống
hiện có.
a.Tạo biến dị tổ
hợp.
Giống lúa DT16
Giống lúa DT16 năm 2000 được tạo ra bằng lai giữa
giống DT10 với giống lúa đột biến A20 .
? Trong lai hữu tính, người ta thường sử dụng
những phương pháp nào?
Có 2 phương pháp:
- Tạo biến dị tổ hợp.
- Chọn lọc cá thể.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
2. Lai hữu tính để
tạo biến dị tổ hợp
hoặc chọn lọc cá
thể từ các giống
hiện có.
a.Tạo biến dị tổ
hợp.
b.Chọn lọc cá thể.
Giống cà chua P375
Giống lúa CR203
Giống đậu tương AK02
Giống cà chua P375 được tạo ra bằng phương pháp
chọn lọc cá thể từ giống cà chua Đài Loan, thích hợp cho
vùng thâm canh.
Giống lúa CR203 được tạo ra bằng phương pháp
chọn lọc cá thể từ nguồn gen lúa kháng rầy nâu nhập từ
Viện lúa quốc tế.
Giống đậu tương AK02 được tạo ra bằng phương
pháp chọn lọc cá thể từ giống đậu tương vàng Mường
Khương.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
2. Lai hữu tính để
tạo biến dị tổ hợp
hoặc chọn lọc cá
thể từ các giống
hiện có.
3. Tạo giống ưu
thế lai ( ở F1 ).
Giống ngô lai LVN10
Giống ngô lai LVN10 thuộc nhóm giống ngô dài ngày
được tạo ra do lai giữa hai dòng thuần.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
2. Lai hữu tính để
tạo biến dị tổ hợp
hoặc chọn lọc cá
thể từ các giống
hiện có.
3. Tạo giống ưu
thế lai ( ở F1 ).
4. Tạo giống đa
bội thể.
Giống dâu số 12
Giống dâu số 12 là giống dâu tam bội(3n) được tạo ra do
lai giữa thể tứ bội(4n) với thể lưỡng bội(2n).
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
1. Gây đột biến
nhân tạo.
2. Lai hữu tính để
tạo biến dị tổ hợp
hoặc chọn lọc cá
thể từ các giống
hiện có.
3. Tạo giống ưu
thế lai ( ở F1 ).
4. Tạo giống đa
bội thể.
? Ở Quảng Ngãi mình, em thấy đã có những thành tựu
nào về chọn giống cây trồng? ở gia đình em đã trồng được
những loại cây gì?
Ngô lai
Giống lúa Tám thơm
Mì cao sản
Keo lai
?Để đảm bảo sức khỏe cho con người và vật nuôi,
tránh ô nhiễm môi trường, khi trồng trọt chúng ta cần
phải chú ý những gì?
Phun thuốc trừ sâu
Dùng thuốc bảo vệ thực vật
PHƯƠNG PHÁP
VÍ DỤ
THÀNH
TỰU
Chọn
giống
cây trồng
Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng sau:
1.Gây đột biến nhân tạo.
a.Gây ĐBNT rồi chọn cá thể để tạo giống
mới.
b.Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến.
c.Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xôma
có biến dị hoặc đột biến xôma.
Lúa, đậu tương, lạc, cà chua.

Các giống lúa.
- Lúa, táo đào vàng.
2. Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc
chọn lọc cá thể từ các giống hiện có.
a. Tạo biến dị tổ hợp.
b. Chọn lọc cá thể.
Lúa.
- Cà chua, lúa, đậu tương.
3. Tạo giống ưu thế lai( ở F1 ).
Các giống ngô, lúa.
4. Tạo giống đa bội thể.
Dâu tằm số 12
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
II. Thành tựu chọn
giống vật nuôi.
1. Tạo giống mới.
Đại bạch Ỉ-81
Lợn Đại bạch Ỉ-81(ĐB x Ỉ-81) có các đặc điểm
quý như phát dục sớm, dễ nuôi, đẻ nhiều con, thịt thơm
ngon,…
Gà lai Rốt-Ri có sản lượng trứng và khối lượng trứng
cao hơn gà Ri nhưng dễ nuôi.
Gà Rốt-Ri
? Trong thành tựu chọn giống vật nuôi, người ta thường
sử dụng những phương pháp nào?
- Tạo giống mới.
- Cải tạo giống địa phương.
- Tạo giống ưu thế lai.
- Nuôi thích nghi các giống nhập nội.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
II. Thành tựu chọn
giống vật nuôi.
1. Tạo giống mới.
2. Cải tạo giống
địa phương.
Dùng lợn nái địa phương lai với lợn đực giống ngoại, lợn
đực được dùng liên tiếp qua 4-5 thế hệ sẽ cải tạo được
giống địa phương có năng suất cao hơn.
Lợn Ỉ Móng Cái đã được cải tạo
Bò hướng thịt
Tạo ra đàn bò hướng thịt bằng cách lai giữa bò cái nội
(bò vàng Việt Nam) với một số bò đực ngoại.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
II. Thành tựu chọn
giống vật nuôi.
1. Tạo giống mới.
2. Cải tạo giống
địa phương.
3. Tạo giống ưu
thế lai( giống lai F1)
Trong những năm qua, các nhà chọn giống đã có những
thành công nổi bật trong tạo giống lai F1 ở lợn, bò, dê, gà,
vịt, cá,…
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
II. Thành tựu chọn
giống vật nuôi.
1. Tạo giống mới.
2. Cải tạo giống
địa phương.
3. Tạo giống ưu
thế lai( giống lai F1)
4. Nuôi thích nghi
các giống nhập nội.
Nhiều giống vật nuôi có tính trạng tốt đã được nhập nội
và nuôi thích nghi với điều kiện khí hậu và chăm sóc ở Việt
Nam như vịt siêu thịt, siêu trứng, gà Tam hoàng, cá chim
trắng,…
Cá chim trắng
Gà Tam Hoàng
Vịt Kaki cambell
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
II. Thành tựu chọn
giống vật nuôi.
1. Tạo giống mới.
2. Cải tạo giống
địa phương.
3. Tạo giống ưu
thế lai( giống lai F1)
4. Nuôi thích nghi
các giống nhập nội.
5. Ứng dụng công
nghệ sinh học trong
gông tác giống.
Công nghệ cấy chuyển phôi cho phép cấy phôi từ bò mẹ
cao sản sang những con bò cái khác( nhờ những con bò này
mang thai giúp ), công nghệ thụ tinh nhân tạo cho gia súc,
dùng công nghệ gen xác định sớm giới tính của phôi,...
Bò sữa
Thụ tinh nhân tạo ở bò
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Bài 37: Thành tựu
chọn giống ở
Việt Nam
I. Thành tựu chọn
giống cây trồng.
II. Thành tựu chọn
giống vật nuôi.
1. Tạo giống mới.
2. Cải tạo giống
địa phương.
3. Tạo giống ưu
thế lai( giống lai F1)
4. Nuôi thích nghi
các giống nhập nội.
5. Ứng dụng công
nghệ sinh học trong
gông tác giống.
?Trong chăn nuôi, để đảm bảo cho vật nuôi sinh
trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao chúng ta cần phải
làm gì?
?Để đảm bảo sức khỏe cho con người và không gây
ô nhiễm môi trường, khi chăn nuôi cần lưu ý những gì?
? Ở gia đình em thường nuôi những vật nuôi gì?
nuôi như thế nào?
Chuồng nuôi lợn không được vệ sinh
Lò mỗ gia súc không đảm bảo vệ sinh
PHƯƠNG PHÁP
VÍ DỤ
THÀNH
TỰU
Chọn
giống
vật nuôi
Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng sau:
1. Tạo giống mới.
Đại bạch x Ỉ 81=Đại bạch-Ỉ 81
Bơcsai x Ỉ 81=Bơcsai-Ỉ 81
- Gà lai Rốt-Ri
2. Cải tạo giống địa phương.
Bò cái Việt x Bò đực ngoại
= Bò hướng thịt.
3. Tạo giống ưu thế lai.
Lợn, bò, dê, gà, vịt, cá,…
4. Nuôi thích nghi các giống nhập nôi.
Vịt siêu thịt( super meat ), vịt
siêu trứng( Kaki cambell )
5. Ứng dụng công nghệ sinh học trong công
tác giống.
Bò thịt, bò sữa.
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Thành tựu
chọn giống
ở cây trồng
Gây đột biến nhân
tạo.
Lai hữu tính để tạo
biến dị tổ hợp hoặc
chọn lọc cá thể từ
các giống hiện có.
Tạo giống ưu thế lai
ở (F1).
Tạo giống đa bội
thể.
Gây ĐBNT rồi
chọn cá thể để tạo
giống mới
Phối hợp giữa lai
hữu tính và xử lí
đột biến
Chọn giống bằng
chọn dòng tế bào
xôma có biến dị
hoặc đột biến xôma
Tạo biến dị tổ hợp
Chọn lọc cá thể
Cà chua P375, lúa
CR203
Lúa DT17
Ngô lai LVN10,
LVN4, LVN20
Lúa DR2, táo đào
vàng…
Giống dâu số 12
Lúa A20, DT16,…
Lúa, đậu tương,…
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Thành tựu
chọn giống
vật nuôi
Tạo giống mới.
Cải tạo giống địa
phương.
Tạo giống ưu thế lai
(giống lai F1).
Nuôi thích nghi các
giống nhập nội.
Đại Bạch Ỉ-81,
Bớc sai Ỉ-81
Ứng dụng công nghệ
sinh học trong công
tác giống.
Bò hướng thịt,
Bò sữa
Lợn, bò, dê, gà,
vịt, cá,…
Vịt siêu thịt, gà
Tam Hoàng,…
Mang thai giúp ở

* Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
* Sưu tầm thêm một số thành tựu về vật nuôi và cây trồng
có ở địa phương và trong sách báo, tivi,…
* Chuẩn bị bài sau thực hành theo yêu cầu của SGK, bài 38.

 
Gửi ý kiến