Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tong ket chuong I co hoc

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Đăng Khoa
    Ngày gửi: 22h:25' 25-01-2010
    Dung lượng: 7.6 MB
    Số lượt tải: 166
    Số lượt thích: 1 người (Đỗ Thu Huyen)
    PHÒNG GD&ĐT CƯMGAR
    Trường THCS Trần Hưng Đạo
    GV: Nguyễn Thị Thùy Linh
    Bộ môn: vật Lý 8
    BÀI 18 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I
    A/ Hệ thống kiến thức:
    1. Chuyển động cơ học
    a) Chuyển động đều:
    Thế nào là chuyển động cơ học ?
    b) Chuyển động không đều:
    Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
    * Vận tốc:
    2. Biểu diễn lực, hai lực cân bằng, quán tính:
    Đại lượng nào có tác dụng làm thay đổi độ lớn và hướng của vận tốc?
    Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ thế nào?
    Có mấy loại lực ma sát? Đó là những lực nào?
    3. Lực ma sát
    Lực ma sát trượt
    Lực ma sát lăn
    Lực ma sát nghỉ
    4. Áp suất:
    BÀI 18 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I
    A/ Hệ thống kiến thức:
    1. Chuyển động cơ học
    2. Biểu diễn lực, hai lực cân bằng, quán tính:
    3. Lực ma sát
    4. Áp suất:
    Nêu công thức tính áp suất?
    (N/m2 , pa)
    a) Áp suất chất lỏng, bình thông nhau:
    p= d.h
    b) Áp suất khí quyển:
    103360N/m2, 76cmHg
    Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương và chiều như thế nào ?
    5. Lực đẩy Ác – si – mét:
    Độ lớn của lực đẩy Ác - si - mét được xác định bằng biểu thức nào?
    FA = d.V
    6. Công cơ học:
    Viết biểu thức tính công cơ học
    A = F.s (J)
    Công suất cho ta biết điều gì? Viết biểu thức tính công suất?
    7. Công suất:
    J/s , w
    Định luật về công
    Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
    Điều kiện vật nổi, vật chìm:
    + FA > P ( Vật sẽ nổi)
    + FA = P ( Vật lơ lửng trong chất lỏng)
    + FA < P ( vật sẽ chìm)
    Cơ năng có mấy dạng ? Đó là những dạng nào?
    8. Cơ năng:
    Thế năng
    Động năng
    Cơ năng được bảo toàn
    Trong chương I ta đã nghiên cứu được những vấn đề trên.
    Ta sẽ đi tiếp vào phần B vận dụng những kiến thức vừa học vào các câu hỏi các em nhé !
    BÀI 18 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    Hoạt động nhóm:
    + Nhóm 1: Câu 3 (sgk)
    + Nhóm 2: Câu 4 (sgk)
    + Nhóm 3: Câu 5 (sgk)
    + Nhóm 4: Câu 6 (sgk)
    BÀI 18 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    Câu 3: B
    Câu 4: A
    Câu 5: D
    Câu 6:D
    II/ Trả lời câu hỏi:
    Câu 2: Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt người ta phải lót cao su ?
    Để tăng lực ma sát nghỉ giữa tay và nắp chai (giúp mở nắp chai dễ hơn)
    Câu 3: Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái. Hỏi lúc đó xe được lái sang phía nào?
    Câu 2:
    Câu 3:
    Ôtô đang được lái sang phải
    Câu 6: Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
    Cậu bé trèo cây
    Em học sinh ngồi học bài
    Nước ép lên thành bình đựng
    Nước chảy xuống từ đập chắn nước
    Câu 6:
    a,d
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    II/ Trả lời câu hỏi:
    III/ Bài tập:
    Tóm tắt
    Bài tập 2 : Một học sinh nặng 45kg. Diện tích mỗi chân tiếp xúc với đất là 150 cm2. Tính áp suất của học sinh này tác dụng lên mặt đất khi:
    a. Đứng bình thường
    b. Đứng co một chân.
    Bài 2:
    m=45kg =>P=450N
    S = 150 cm2 = 150.10-4 m2
    Tìm : p1; p2
    Ap suất của học sinh đó tác dụng lên mặt đất khi đứng 2 chn là :
    p1= F/S =
    p1 = 450: (2.150.10-4) = 15000 (Pa)
    Khi co một chân ln áp suất sẽ tăng gấp đôi. Nên :
    p2 = 2.p1 = 2. 15000 = 30000 (Pa)
    Giải:
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    II/ Trả lời câu hỏi:
    III/ Bài tập:
    Tóm tắt
    Bài 2
    p1 = 15000 (Pa)
    p2 = 30000 (Pa)
    Bài 5:
    m = 125kg =>
    P = 1250N = F
    s = 70cm = 0,7m
    t = 0,3 s
    P = ?
    Bài 5: Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3s. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất bằng bao nhiêu?
    Giải:
    - Công của người lực sĩ :
    A = F.s = 1250 . 0,7 = 875 ( J)
    - Công suất của người lực sĩ đó là:
    P =
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    II/ Trả lời câu hỏi:
    III/ Bài tập:
    Bài 2
    p1 = 15000 (Pa)
    p2 = 30000 (Pa)
    Bài 5:
    A = 875 ( J)
    P = 2916,7 (w)
    Bài tập 3: M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2 như hình vẽ.
    Bài 3:
    a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật M và N.
    b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
    a) Vì hai vật giống hệt nhau nên: PM = PN (1)
    - Mà 2 vật đều nổi trên mặt chất lỏng nên:
    FAM = PM
    FAN = PN (2)
    Từ (1) ,(2) suy ra: FAM = FAN
    b) Ta có: FAM =
    FAN =
    d1
    V1
    d2
    V2
    d1
    V1
    V2
    d2
    .
    .
    Mà FAM = FAN  d1.V1 = d2.V2
    (Vì V1 > V2)
    => d1 < d2
    Cốc 1
    Cốc 2
    * Vậy trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 1 nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 2
    Tên loại vũ khí cổ hoạt động dựa trên hiện tượng
    thế năng chuyển hoá thành động năng
    Cái cung
    1
    Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác
    dụng của lực cân bằng
    Không đổi
    2
    Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động
    năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi
    mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác
    Bảo toàn
    3
    4
    5
    Tương đối
    6
    Áp suất
    bằng nhau
    7
    Chuyển động
    tròn đều
    8
    Hai lực
    cân bằng
    9
    2
    3
    4
    5
    7
    8
    1
    6
    9
    Đại lượng đặc trưng cho
    khả năng sinh công trong 1 giây
    Công suất
    Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật
    khi nhúng vào chất lỏng
    Lực đẩy
    Ác – si - mét
    Chuyển động và đứng yên có tính chất này
    Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt
    phẳng nằm ngang của chât lỏng có tính chất này
    Tên gọi chuyển động của
    con lắc đồng hồ
    Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng
    phương, ngược chiều, cùng độ lớn
    Dưới 9 miếng ghép là một bức hình.
    Lần lượt trả lời các câu hỏi để mở các miếng ghép.
    - Và tìm xem dưới miếng ghép là nhà vật lý nào?
    Ta là Ác – Si - Mét
    C. Trò chơi
    đoán hình:
    - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I
    - Chuẩn bị bài 19 : Các chất được cấu tạo như thế nào?
    - Gv hướng dẫn hs về nhà giải bài 1,4 trang 65 ( SGK)
    CHÀO
    TẠM
    BIỆT !
    BÀI 18 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    Câu 3: B
    Câu 4: A
    Câu 5: D
    Câu 6:D
    KQ
    I/ Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    Nhóm 1: Một đoàn môtô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ôtô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?
    A. Các môtô chuyển động so với nhau
    B. Các môtô đứng yên so với nhau
    D. Các môtô và ôtô cùng chuyển động so với mặt đường
    C. Các môtô đứng yên so với ôtô
    Nhóm 2: Hai thỏi hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng có cùng khối lượng được treo vào hai đầu cân đòn (H.18.1, sgk).Khi nhúng ngập cả hai vào nước thì đòn cân:
    A. Nghiêng về phía thỏi đồng
    C. Vẫn cân bằng
    B. Nghiêng về phía thỏi nhôm
    D. Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu trong nước hơn
    Nhóm 3: Để chuyển một vật nặng lên cao người ta dùng các cách sau đây, cách nào sau đây cho ta lợi về công ?
    A. Dùng ròng rọc động
    B. Dùng ròng cố định
    C. Dùng mặt phẳng nghiêng
    D. Cả 3 cách trên đều không cho lợi về công
    Nhóm 4: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng, vừa có động năng
    A. Chỉ khi vật đang đi lên
    B. Chỉ khi vật đang rơi xuống
    C. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
    D. Cả khi vật đang đi lên và đang rơi xuống
    Violet
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print