Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài soạn Ông Đồ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Xuân Quang
    Ngày gửi: 08h:37' 26-01-2010
    Dung lượng: 27.0 MB
    Số lượt tải: 220
    Số lượt thích: 0 người

    Xi n
    Chân
    Thành
    Cảm
    ơn
    Các
    Thày

    đã
    Về
    Dự
    đông
    đủ
    Kính
    Chúc
    Các
    Thày

    Luôn
    Mạnh
    khoẻ
    Hạnh
    Phúc

    Yêu
    Nghề

    Giáo viên: Phạm Thị Dinh
    Môn Ngữ văn 8
    Bài dạy : Ông Đồ
    Đọc diễn cảm bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh ?
    Bài thơ cho em cảm nhận như thế nào về người chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh ?
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    ÔNG ĐỒ
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bao nhiêu người thuê viết
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài trời mưa bụi bay.
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ,
    Hồn ở đâu bây giờ?
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    1. Tác giả:
    - Vũ Đình Liên (1913 – 1996) quê gốc Hải Dương, sống chủ yếu ở Hà Nội
    - Hồn thơ mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
    - Là nhà thơ lớp đầu trong phong trào Thơ mới.
    2. Tác phẩm:
    Vũ đình liên
    - Khổ đầu sáng tác năm 1935; 4 khổ sau năm 1936.
    - In trên báo “Tinh hoa” sau tuyển chọn vào cuốn “Thi nhân Việt Nam” của Hoài Thanh.
    - “Ông Đồ” là bài thơ nổi tiếng nhất của ông.
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    - Là một nhà giáo, nhà thơ, nhà văn, nghiên cứu, dịch thuật.
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    a. Khổ thơ 1 + 2:
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bao nhiêu người thuê viết
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.
    Hình ảnh rất đỗi quen thuộc làm nên một phong tục cổ truyền tốt đẹp
    Ông đồ trổ tài
    Thái độ trân trọng, ngưỡng mộ của mọi người
    Ông đồ là trung tâm của cảnh vật, được mọi người chú ý, ngưỡng mộ, trân trọng
    Ông góp phần làm nên nét văn hoá bản sắc dân tộc.
    Ông đồ trong sự ngưỡng mộ của người đời
    Có ý kiến cho rằng đây là những ngày huy hoàng của ông đồ. Có người lại bảo ngay từ đầu bài thơ ta đã thấy ngày tàn của Nho học và thân phận buồn của ông đồ.
    Em nghiêng về ý kiến nào? Vì sao?
    b. Hai khổ thơ 3 +4:
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài trời mưa bụi bay.
    Tâm trạng buồn, xót xa, trống vắng...
    Nỗi buồn kết thành hình, thành khối, vừa lan tỏa trong không gian ...
    Ông đồ kiên nhẫn chờ đợi...
    Người đời lãng quên.
    Khung cảnh thiên nhiên buồn vắng, thê lương, tàn tạ...
    Ông đồ lạc lõng, cô đơn, buồn tủi trong sự lãng quên của người đời
    Ông đồ trong sự lãng quên của người đời.
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    a. Hai khổ thơ 1 + 2:
    b. Hai khổ thơ 3 + 4:
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bao nhiêu người thuê viết
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài trời mưa bụi bay.
    Không khí, cảnh sắc
    Âm điệu
    Tình người
    Tâm trạng
    Tươi tắn, náo nhiệt
    Ảm đạm, thê lương
    Vui tươi sôi nổi,
    Buồn, trầm lắng
    Ngưỡng mộ
    Thờ ơ, lãng quên
    Vui, mãn nguyện
    Buồn tủi
    Nhấn mạnh sự tạn tạ, thất thế của ông đồ, của một nền Nho học, một nét đẹp văn hoá truyền thống
    Nỗi niềm thương cảm, xót xa, ngậm ngùi của nhà thơ
    * * *
    * * *
    * * *
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    a. Hai khổ thơ 1 + 2:
    b. Hai khổ thơ 3 + 4:
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bao nhiêu người thuê viết
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài trời mưa bụi bay.
    Ông đồ trong sự ngưỡng mộ của người đời
    Ông đồ trong sự lãng quên của người đời
    c. Khổ thơ cuối:
    Tươi tắn, náo nhiệt
    Ảm đạm, thê lương
    Sôi nổi, vui tươi
    Buồn, trầm lắng
    Ngưỡng mộ
    Thờ ơ, lãng quên
    Vui, mãn nguyện
    Buồn tủi
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ,
    Hồn ở đâu bây giờ?
    - Thiên nhiên tuần hoàn, bất biến.
    - Con người đổi thay.
    - Các nhà nho và nền văn hoá Nho học đã lùi sâu vào dĩ vãng.
    - Nỗi niềm hoài cổ day dứt khôn nguôi.
    Niềm xót thương, nỗi lòng nhớ tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp một thời bị tàn tạ, lãng quên
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    a. Hai khổ thơ 1 + 2:
    b. Hai khổ thơ 3 + 4:
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bao nhiêu người thuê viết
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.
    Ông đồ trong sự ngưỡng mộ của người đời
    Ông đồ trong sự lãng quên của người đời
    c. Khổ thơ cuối:
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Những người muôn năm cũ,
    Hồn ở đâu bây giờ?
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài trời mưa bụi bay.

    Ông đồ hoàn toàn vắng bóng.
    Lòng thương cảm, nỗi niềm hoài cổ
    => Một trái tim đa cảm, một tấm lòng nhân đạo, tinh thần dân tộc.
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    3. Ý nghĩa văn bản:
    a. Nghệ thuật:
    A. Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, xúc tích, giọng thơ trầm buồn, sâu lắng.
    D. Cả A và C
    A. Bài thơ thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ
    B. Niềm cảm thương chân thành, nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của tác giả.
    Nghệ thuật tương phản đối lập, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, cách tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Kết cấu đầu cuối tương ứng tạo sự ám ảnh trong lòng người
    B. Thể thơ thất ngôn bát cú cô đọng, giọng thơ hào hùng sôi nổi.
    b. Nội dung:
    C. Cả A và B.
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    3. Ý nghĩa văn bản:
    a. Nghệ thuật:
    A. Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, xúc tích, giọng thơ trầm buồn, sâu lắng.
    D. Cả A và C
    A. Bài thơ thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ
    B. Niềm cảm thương chân thành, nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của tác giả.
    Nghệ thuật tương phản đối lập, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, cách tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Kết cấu đầu cuối tương ứng tạo sự ám ảnh trong lòng người
    B. Thể thơ thất ngôn bát cú cô đọng, giọng thơ hào hùng sôi nổi.
    b. Nội dung:
    C. Cả A và B.
    B1
    A2
    B2
    A1
    C1
    1
    2
    3
    5
    6
    4
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    a. Nghệ thuật:
    - Giọng thơ trầm buồn, sâu lắng.
    - Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, xúc tích.
    - Kết cấu đầu cuối tương ứng tạo sự ám ảnh trong lòng người
    - Bài thơ thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ
    - Niềm cảm thương chân thành, nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của tác giả.
    3. Ý nghĩa văn bản:
    - Nghệ thuật tương phản đối lập, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, cách tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    3. Ý nghĩa văn bản:
    Những điểm nào về nội dung và nghệ thuật và nội dung đúng với văn bản “Ông đồ”?
    - Giọng thơ trầm buồn, sâu lắng.
    - Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, xúc tích.
    - Kết cấu đầu cuối tương ứng tạo sự ám ảnh trong lòng người
    - Nghệ thuật tương phản đối lập, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, cách tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
    - Thể thơ thất ngôn bát cú, hàm súc, cô đọng.
    - Giọng điệu hào hùng với mạch cảm xúc trữ tình mãnh liệt
    a. Nghệ thuật:
    b. Nội dung:
    - Bài thơ thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ
    - Niềm cảm thương chân thành, nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của tác giả.
    - Phê phán xã hội thực dân phong kiến đã huỷ hoại một nét văn hoá bản sắc.
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    2. Nội dung văn bản:
    a. Hai khổ thơ đầu:
    - Ông đồ là trung tâm của cảnh vật, được mọi người chú ý, ngưỡng mộ, trân trọng
    - Ông góp phần làm nên nét văn hoá bản sắc dân tộc.
    b. Hai khổ thơ giữa:
    - Ông đồ lạc lõng, cô đơn, buồn tủi trong sự lãng quên của người đời
    Ông đồ trong sự lãng quên của người đời.
    Ông đồ trong sự ngưỡng mộ của người đời
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc lòng bài thơ : " Ông đồ".
    Nắm chắc nội dung , nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
    Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật ông đồ
    Làm bài tập trắc nghiệm trong vở bài tập
    Chu?n b? ôn t?p
    - Thể thơ:
    Ngũ ngôn
    - Phương thức biểu đạt:
    A.
    B.
    C.
    Tự sự
    Miêu tả
    Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
    - Cấu trúc:
    3 phần
    2 khổ thơ đầu
    2 khổ thơ giữa
    1 khổ thơ cuối
    2. Nội dung văn bản:
    a. Hai khổ thơ đầu:
    - Thái độ ngưỡng mộ kính trọng
    - Yêu chuộng chữ Nho, trân trọng phong tục đẹp
    - Nét chữ đẹp, mềm mại, sống động, có hồn.
    ÔNG ĐỒ
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bao nhiêu người thuê viết
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.
    Nhưng mỗi năm một vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài trời mưa bụi bay.
    Năm nay đào lại nở,
    Không thấy ông đồ xưa.
    Nhứng người muôn năm cũ,
    Hồn ở đâu bây giờ?
    - Cấu trúc:
    3 phần
    2 khổ thơ đầu
    3 khổ thơ giữa
    1 khổ thơ cuối
    2. Nội dung văn bản:
    a. Hai khổ thơ đầu:
    - In trên báo “Tinh hoa” sau tuyển chọn vào cuốn “Thi nhân Việt Nam” của Hoài Thanh.
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên
    I. Đọc - hiểu chú thích:
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Văn bản:
    Tiết 66 - Bài 16
    - Thể thơ:
    Ngũ ngôn
    - Phương thức biểu đạt:
    Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
    - Cấu trúc:
    3 phần
    2 khổ thơ đầu
    2 khổ thơ giữa
    1 khổ thơ cuối
    Phương thức biểu đạt của bài thơ:
    A.
    B.
    C.
    Tự sự
    Miêu tả
    Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
    II. Đọc - hiểu văn bản:
    1. Cấu trúc:
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bao nhiêu người thuê viết
    Bày mực tàu giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.
    Hình ảnh rất đỗi quen thuộc làm nên bản sắc dân tộc
    - Ông đồ tài hoa.
    - Thái độ trân trọng, ngưỡng mộ của mọi người
    S
    5
    6
    7
    8
    Đ
    A
    A
    A
    A
    A
    A
    A
    A
    A
    c
    7518564

    Hay lắm ạ!Em xin cảm ơn.Tuy bài nhiều lúc hơi khó xem nhưng nói chung là chi tiết và dễ hiểu.Mỉm cười

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng