Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hồng, Trường THPT Trường Chinh
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hồng
    Ngày gửi: 14h:59' 05-02-2010
    Dung lượng: 354.4 KB
    Số lượt tải: 722
    Số lượt thích: 0 người
    Tập thể lớp 10c3
    kính chào quý thầy cô giáo
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Để trao đổi thông tin con người phải thực hiện
    hoạt động gì?
    Ngôn ngữ tồn tại ở mấy dạng? Đó là những
    dạng nào?
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    1) Chất liệu :
    Sử dụng âm thanh, ngữ điệu ;
    Ông họa sĩ vẽ bức tranh hai đứa trẻ đang nhặt lá.
    Ví dụ
    Ông họa sĩ / vẽ bức tranh hai đứa trẻ đang nhặt lá.
    Ông họa sĩ vẽ bức tranh / hai đứa trẻ đang nhặt lá.
    Ông họa sĩ vẽ bức tranh hai đứa trẻ / đang nhặt lá.
    Cách ngắt nhịp thứ nhất
    Cách ngắt nhịp thứ hai
    Cách ngắt nhịp thứ ba
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    Đau khổ, tuyệt vọng
    Vui vẻ, hạnh phúc
    Bất ngờ, ngạc nhiên
    Ê! Taxi!
    Xin chào !
    Im lặng nào !
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    1) Chất liệu :
    Sử dụng âm thanh, ngữ điệu;
    nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    1) Chất liệu :
    Sử dụng âm thanh, ngữ điệu;
    2) Hoàn cảnh sử dụng :
    Không được chuẩn bị, không có điều kiện gọt giũa, là hoạt động
    giao tiếp trực tiếp
    3) Từ ngữ :
    Cho phép sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương,
    tiếng lóng, trợ từ.
    cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,.
    Ví dụ
    - Từ mang tính khẩu ngữ: lo sốt vó, chờ đỏ mắt, ăn thua gì, phải lòng,
    hết sức, phải biết.
    -Từ địa phương: nỏ (không), bổ (ngã), mô (đâu), răng (sao), rứa (đó),
    u (mẹ), tía (cha)..
    - Các trợ từ: đấy, nhé, nhỉ, nha, ha,..
    - Tiếng lóng:
    + Trong giới bóng đá: sút (đá), treo giò (không cho đá).
    + Trong giới sinh viên: phao (tài liệu), chết (thi hỏng), ngánh (nhìn trộm bài).
    + Trong giới bộ đội , lính không quân: lính phòng không (chưa vợ), lái F
    ( vợ trẻ, chưa con) đi R (nghỉ phép), đi xe dép (đi bộ).
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    1) Chất liệu :
    Sử dụng âm thanh, ngữ điệu;
    2) Hoàn cảnh sử dụng :
    Không được chuẩn bị, không có điều kiện gọt giũa, là hoạt động giao tiếp
    trực tiếp.
    3) Từ ngữ :
    Cho phép sử dụng từ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, trợ từ.
    4) Ngữ pháp :
    Dùng câu ngắn gọn, cho phép tỉnh lược nhiều thành phần
    cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
    Ví dụ
    A : Ăn cơm chưa ?
    B : Rồi
    A: Tối nay cà phê nhé!
    B: Ừ!
    Phân biệt nói và đọc
    Giống nhau: đều sử dụng âm thanh để truyền tải thông tin
    Khác nhau:
    Trước một đối tượng, một hoàn cảnh cụ thể nảy sinh ý
    tưởng tình cảm phát ra thành lời gọi là nói
    - Có sẵn văn bản viết chuyển nguyên vẹn thành lời gọi
    là đọc
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    1) Chất liệu :
    Sử dụng chữ viết và hệ thống dấu câu
    II. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ vieát
    Lễ hội múa rồng
    Lễ hội chọi trâu
    Được phép đi
    Giảm tốc độ
    Dừng lại
    Dành cho người
    đi bộ
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    1) Chất liệu :
    Sử dụng chữ viết và hệ thống dấu câu
    II. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ vieát
    ; hình vẽ, kí hiệu, biển báo.
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    1) Chất liệu :
    Sử dụng chữ viết và hệ thống dấu câu; hình ảnh, kí hiệu, biển báo.
    2) Hoàn cảnh sử dụng :
    Có điều kiện chuẩn bị, có cơ hội gọt giũa, là hoạt động giao tiếp gián tiếp
    3) Từ ngữ :
    Tránh dùng từ ngữ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng.
    4) Ngữ pháp :
    Dùng câu ghép dài, tránh dùng câu tỉnh lược chủ ngữ và vị ngữ mà
    không có tác dụng tu từ.
    II. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ vieát
    Ví dụ
    Trước hết văn học dân gian giáo dục con người tinh thần nhân đạo
    và lạc quan. Đó là tình yêu thương đối với đồng loại, là tinh thần
    đấu tranh không biết mệt mỏi để bảo vệ và giải phóng con người
    khỏi những cảnh bất công, là niềm tin bất diệt vào chiến thắng
    cuối cùng của chính nghĩa, của cái thiện.
    Lưu ý:Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có hai trường hợp:
    - Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết (lời nói của
    nhân vật trong tác phẩm văn học, bài báo ghi lại cuộc
    phỏng vấn.)
    - Ngôn ngữ viết lại được trình bày bằng lời nói miệng
    ( thuyết minh trước hội nghị bằng báo cáo đã viết sẵn,
    nói trước công chúng theo 1 văn bản.)
    Hệ thống lại kiến thức
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    II. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ vieát
    III. Luyện tập
    1) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích sau :
    - Dùng thuật các ngữ khoa học : "vốn chữ","từvựng", "ngữ pháp", "phong cách", "thể văn", "văn nghệ", "chính trị", "khoa học", "kĩ thuật".
    - Dùng dấu phẩy để tách các vế câu, dấu chấm để tách câu, dấu chấm lửng để biểu thị ý nghĩa còn có thể tiếp tục, dùng dấu ngoặc đơn để giải thích, dùng dấu ngoặc kép để nhấn mạnh ý.
    - Dùng dòng để tách luận điểm
    - Dùng tổ hợp số từ (một là, hai là, ba là) để đánh dấu luận điểm và thứ
    tự trình bày
    Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
    I. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ noùi
    II. Ñaëc ñieåm cuûa ngoân ngöõ vieát
    III. Luyện tập
    1) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích trang 88 sgk :.
    2) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói thể hiện trong đoạn trích trang 88-89 sgk :
    - Sử dụng các từ hô gọi hằng ngày : "kìa", "này", "nhà tôi ơi", "đằng ấy".
    - Sử dụng các trợ từ : " khối", "đấy", "nhỉ"
    - Sử dụng các từ đưa đẩy : " mấy", "sợ gì".
    III. Luyện tập
    1) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích trang 88 sgk :.
    2) Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói thể hiện trong đoạn trích trang 88-89 sgk :
    3) Phân tích lỗi sai và sửa lại các câu dưới đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết
    - Lỗi sai : Dùng từ thừa "thì đã" dùng từ mang phong cách khẩu ngữ "đẹp hết ý"
    Câu a:
    - Sửa lại: Bỏ từ "thì đã", thay " đẹp hết ý" bằng " rất đẹp"
    Câu b:
    - Lỗi sai: sử dụng từ ngữ thuộc phong cách khẩu ngữ " vống lên" , " vô tội vạ"
    - Sửa lại: Thay cụm từ " vống lên" bằng từ cụm từ "quá mức thực tế" ; thay
    cụm từ " vô tội vạ" bằng cụm từ " không thể chấp nhận được"
    Câu c:
    - Lỗi sai: câu văn lủng củng, tối nghĩa
    - Sửa lại: Chúng tận diệt các loài sống ở dưới nước và sống gần nước như: cá,
    rùa, ếch nhái, ba ba, ốc, tôm, cua. và ngay cả loài chim kiếm ăn trên sông nước
    như cò , vạc, vịt, ngỗng. chúng cũng chẳng buông tha.
    No_avatarf
    Bài giảng có một số ý tưởng tôi rất thích. Rất tiếc file bị lỗi, tôi tải về ko sử dụng được. Bạn có thể gửi lại cho tôi vào hộp thư dungthiloanlvt@gmai.com">dungthiloanlvt@gmai.com được không?Được vậy, tôi rất cảm ơn.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng