Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài:tập hợp

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Truyền
    Ngày gửi: 19h:08' 09-02-2010
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 157
    Số lượt thích: 0 người
    1
    CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
    §
    3
    Biên soạn: Nguyễn Thị Truyền
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Biết cách tìm hợp, giao, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho và mô tả tập hợp tạo được sau khi đã thực hiện xong phép toán
    2. Biết sử dụng các kí hiệu và các phép toán tập hợp để phát biểu các bài toán và diễn đạt suy luận toán học một cách sáng sủa, mạch lạc.
    3. Biết sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
    2
    I. Giao của hai tập hợp
    II. Hợp của hai tập hợp
    III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
    CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
    §
    3
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    3
    CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
    §
    3
    Cho A = n  N |n là ước của 12 
    B = n  N |n là ước của 18 
    Liệt kê các phần tử của A và B.
    b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18.
    A = 1, 2, 3, 4, 6, 12
    B = 1, 2, 3, 6, 9, 18
    C = 1, 2, 3, 6
    Giải
    Ví dụ mở đầu
    C được gọi là giao của A và B
    4
    Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
    Kí hiệu:
    C = A  B
    A  B = x xA, xB
    x A  B 
    A  B
    A
    B
    I. Giao của hai tập hợp
    Vậy
    Giao của hai tập hợp là gì ?
    ?
    5
    Ví dụ 1:
    I. Giao của hai tập hợp
    Tìm A,B và giao của chúng
    A = x R | 
    B = x N | 
    Giải
    A =  0,1,2,4 
    B = 2,3,4,5,6,7
    A  B = 2,4
    Ví dụ 2:
    Tìm giao của hai tập hợp sau
    A =(0,4]
    và B =(2,5)
    Giải
    4
    -1
    1
    2
    3
    0
    -1
    1
    2
    3
    0
    5
    4
    A
    B

    Vậy: A  B = (2,4]
    Biểu diễn qua trục số
    Đáp án
    6
    A =(0,4]
    và B =(2,5)
    I. Giao của hai tập hợp
    Ví dụ 2:
    Tìm giao của hai tập hợp sau
    Giải
    (a). A  B = (2, 4)
    (b). A  B = [2, 4]
    (c). A  B = [2, 4)
    (d). A  B = (2, 4]
    Sai
    Sai
    Sai
    Đúng
    Biểu diễn qua trục số
    Làm lại thôi !
    Làm lại thôi !
    Làm lại thôi !
    7
    II. Hợp của hai tập hợp
    Cho tập A, B lần lượt là tập hợp các loại cây trồng trong vườn
    A =  cam, mận, xoài, ổi, chanh
    B =  quýt, cam,chôm chôm, chanh
    Gọi C là tập hợp tất cả các loại trái cây trông vườn. Hãy xác định tập hợp C
    C =quýt, cam, mận, chôm chôm, chanh, xoài, ổi
    Giải
    C được gọi là hợp của hai tập hợp A, B
    Hợp của hai tập hợp là gì
    ?
    Tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B
    Kí hiệu:
    C = A  B
    A  B = x xA hoặc xB
    x A  B 
    A
    B
    A  B
    Vậy
    Ví dụ mở đầu
    8
    II. Hợp của hai tập hợp
    Ví dụ 1:
    A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”. B là tập hợp các chữ cái trong câu “UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN”
    Giải
    A  B = C, H, O, E, U, T, I, N, G 
    Ví dụ 2:
    Tìm hợp của các tập hợp sau
    A là tập hợp các số tự nhiên chẳn lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20
    B là tập hợp các số x thỏa 10 < 5x < 30
    (a). A  B = 12, 14, 15, 16, 18, 20, 25
    (b). A  B = 3, 4, 5, 12, 14, 16, 18
    (d). A  B = 10, 12, 14, 16, 18, 20, 30
    (c). A  B = 3, 12, 14, 16, 20, 25, 30
    Sai
    Đúng
    Sai
    Sai
    Hoan hô!
    9
    Ví dụ mở đầu
    Giả sử tập hợp A là tập hợp học sinh giỏi của lớp 11A11 là:
    A = Bảo, Vệ, An, Ninh, Toàn, Vẹn
    B = Toàn, Vẹn, Bình, Yên
    Tập hợp B là các học sinh giỏi của tổ 3
    Xác định tập hợp C gồm các học sinh giỏi của lớp 11A11 không thuộc tổ 3
    Giải
    C = Bảo, Vệ, An, Ninh
    C được gọi là hiệu của A và B
    Hiệu của tập A và B là gì ?
    10
    Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B
    Kí hiệu:
    C = A B
    A B = { x | x A và x  B }
    A
    B
    A B
    III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
    Vậy
    Biểu đồ ven
    a. Hiệu của hai tập hợp
    11
    III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
    Phần bù của hai tập hợp
    Khi B  A thì A B gọi là phần bù của B trong A
    Kí hiệu
    A
    B
    Biểu đồ ven
    12
    Ví dụ1:
    Tìm hiệu của tập A và B
    A =(-2,3]
    và B =[1,5]
    Giải
    4
    -1
    1
    2
    3
    0
    -2
    5
    4
    -1
    1
    2
    3
    0
    5
    A
    -2
    B
    = (-2,1)
    Biểu diễn qua trục số
    III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
    13
    Ví dụ 2
    Tìm hiệu của tập A và B
    A =(- ∞, b]
    và B = [a, +∞]
    Với b > a
    Giải
    (a). A B = (b, +∞)
    (b). A B = [a,b ]
    (d). A B = (a,b)
    (c). A B = (-∞,a)
    Đúng
    Sai
    Sai
    Sai
    III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
    14
    KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    A  B = x xA, xB.
    Vậy: x A  B 
    2. A  B = x xA hoặc xB.
    Vậy: x A  B 
    3. A B = { x |x A và x  B }
    A B gọi là phần bù của B trong A khi và chỉ khi B  A
    Vây:
    15
    Hết
    Chúc các em thành công !
    Các em nhớ học bài và làm bài tập nhé !!!

    No_avatar

    giao an qua so sai ko giup duoc ji nhiu cho hoc sinh

     

     
    Gửi ý kiến
    print