Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Chương I. §3. Các phép toán tập hợp

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Truyền
Ngày gửi: 19h:08' 09-02-2010
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
1
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
§
3
Biên soạn: Nguyễn Thị Truyền
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Biết cách tìm hợp, giao, phần bù, hiệu của các tập hợp đã cho và mô tả tập hợp tạo được sau khi đã thực hiện xong phép toán
2. Biết sử dụng các kí hiệu và các phép toán tập hợp để phát biểu các bài toán và diễn đạt suy luận toán học một cách sáng sủa, mạch lạc.
3. Biết sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp.
2
I. Giao của hai tập hợp
II. Hợp của hai tập hợp
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
§
3
NỘI DUNG BÀI HỌC
3
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
§
3
Cho A = n  N |n là ước của 12 
B = n  N |n là ước của 18 
Liệt kê các phần tử của A và B.
b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18.
A = 1, 2, 3, 4, 6, 12
B = 1, 2, 3, 6, 9, 18
C = 1, 2, 3, 6
Giải
Ví dụ mở đầu
C được gọi là giao của A và B
4
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
Kí hiệu:
C = A  B
A  B = x xA, xB
x A  B 
A  B
A
B
I. Giao của hai tập hợp
Vậy
Giao của hai tập hợp là gì ?
?
5
Ví dụ 1:
I. Giao của hai tập hợp
Tìm A,B và giao của chúng
A = x R | 
B = x N | 
Giải
A =  0,1,2,4 
B = 2,3,4,5,6,7
A  B = 2,4
Ví dụ 2:
Tìm giao của hai tập hợp sau
A =(0,4]
và B =(2,5)
Giải
4
-1
1
2
3
0
-1
1
2
3
0
5
4
A
B

Vậy: A  B = (2,4]
Biểu diễn qua trục số
Đáp án
6
A =(0,4]
và B =(2,5)
I. Giao của hai tập hợp
Ví dụ 2:
Tìm giao của hai tập hợp sau
Giải
(a). A  B = (2, 4)
(b). A  B = [2, 4]
(c). A  B = [2, 4)
(d). A  B = (2, 4]
Sai
Sai
Sai
Đúng
Biểu diễn qua trục số
Làm lại thôi !
Làm lại thôi !
Làm lại thôi !
7
II. Hợp của hai tập hợp
Cho tập A, B lần lượt là tập hợp các loại cây trồng trong vườn
A =  cam, mận, xoài, ổi, chanh
B =  quýt, cam,chôm chôm, chanh
Gọi C là tập hợp tất cả các loại trái cây trông vườn. Hãy xác định tập hợp C
C =quýt, cam, mận, chôm chôm, chanh, xoài, ổi
Giải
C được gọi là hợp của hai tập hợp A, B
Hợp của hai tập hợp là gì
?
Tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B
Kí hiệu:
C = A  B
A  B = x xA hoặc xB
x A  B 
A
B
A  B
Vậy
Ví dụ mở đầu
8
II. Hợp của hai tập hợp
Ví dụ 1:
A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”. B là tập hợp các chữ cái trong câu “UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN”
Giải
A  B = C, H, O, E, U, T, I, N, G 
Ví dụ 2:
Tìm hợp của các tập hợp sau
A là tập hợp các số tự nhiên chẳn lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20
B là tập hợp các số x thỏa 10 < 5x < 30
(a). A  B = 12, 14, 15, 16, 18, 20, 25
(b). A  B = 3, 4, 5, 12, 14, 16, 18
(d). A  B = 10, 12, 14, 16, 18, 20, 30
(c). A  B = 3, 12, 14, 16, 20, 25, 30
Sai
Đúng
Sai
Sai
Hoan hô!
9
Ví dụ mở đầu
Giả sử tập hợp A là tập hợp học sinh giỏi của lớp 11A11 là:
A = Bảo, Vệ, An, Ninh, Toàn, Vẹn
B = Toàn, Vẹn, Bình, Yên
Tập hợp B là các học sinh giỏi của tổ 3
Xác định tập hợp C gồm các học sinh giỏi của lớp 11A11 không thuộc tổ 3
Giải
C = Bảo, Vệ, An, Ninh
C được gọi là hiệu của A và B
Hiệu của tập A và B là gì ?
10
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B
Kí hiệu:
C = A B
A B = { x | x A và x  B }
A
B
A B
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Vậy
Biểu đồ ven
a. Hiệu của hai tập hợp
11
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Phần bù của hai tập hợp
Khi B  A thì A B gọi là phần bù của B trong A
Kí hiệu
A
B
Biểu đồ ven
12
Ví dụ1:
Tìm hiệu của tập A và B
A =(-2,3]
và B =[1,5]
Giải
4
-1
1
2
3
0
-2
5
4
-1
1
2
3
0
5
A
-2
B
= (-2,1)
Biểu diễn qua trục số
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
13
Ví dụ 2
Tìm hiệu của tập A và B
A =(- ∞, b]
và B = [a, +∞]
Với b > a
Giải
(a). A B = (b, +∞)
(b). A B = [a,b ]
(d). A B = (a,b)
(c). A B = (-∞,a)
Đúng
Sai
Sai
Sai
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
14
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A  B = x xA, xB.
Vậy: x A  B 
2. A  B = x xA hoặc xB.
Vậy: x A  B 
3. A B = { x |x A và x  B }
A B gọi là phần bù của B trong A khi và chỉ khi B  A
Vây:
15
Hết
Chúc các em thành công !
Các em nhớ học bài và làm bài tập nhé !!!
No_avatar

giao an qua so sai ko giup duoc ji nhiu cho hoc sinh

 

 
Gửi ý kiến
print