Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phong cách ngôn ngữ hành chính


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thúy Nhài
    Ngày gửi: 22h:57' 01-03-2010
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 616
    Số lượt thích: 0 người
    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
    Tiếng Việt 12
    Người soạn: Phạm Thị Thúy Nhài
    Phạm Thị THúy Nhài
    2
    I. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH:
    Văn bản hành chính:
    Tìm hiểu ví dụ trang 167, 168 SGK.
    Văn bản 1: Nghị định ( cùng loại: thông tư, chỉ thị, quyết định…)
    Văn bản 2: Giấy chứng nhận (cùng loại: văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh...)
    Văn bản 3: Đơn từ (cùng loại: báo cáo, biên bản…)
    Em thử kể vài loại văn bản có đặc điểm gần với văn bản 1, 2, 3? Từ đó cho biết thế nào là văn bản hành chính?
    Phạm Thị Thúy Nhài
    3
    2. Ngôn ngữ hành chính:
    Về cách trình bày: kết cấu thống nhất, theo khuôn mẫu.
    Về từ ngữ: Lớp từ hành chính ( vd: căn cứ, nay quyết định, có hiệu lực…)
    Về kiểu câu: Kiểu câu hành chính, ý quan trong được tách ra và xuống dòng.
    VD: Tôi tên là: Nguyễn Văn Ba.
    Sinh ngày: 20 – 6 – 1992.
    Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh.
    Nêu đặc điểm của ngôn ngữ hành chính: về cách trình bày, từ ngữ, kiểu câu…?
    II. ĐẶC TRƯNG CỦA PCNNHC:
    Tính khuôn mẫu:
    Kết cấu ba phần:
    Phần đầu:
    +Quốc hiệu và tiêu ngữ.
    +Tên cơ quan ban hành văn bản.
    +Địa điểm, thời gian.
    b. Phần chính: Nội dung chính.
    c. Phần cuối: Chức vụ, chữ kí, dấu, nơi nhận.
    - Nhiều loại văn bản có mẫu chung, được in sẵn: giấy khai sinh, hợp đồng…
    Theo em, tính khuôn mẫu của văn bản hành chính được thể hiện ở những điểm nào?
    2. Tính minh xác:
    Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. Không dùng phép tu từ và hàm ý.
    Ngôn từ là chứng tích pháp lý. Soạn thảo theo các căn cứ pháp lí, minh bạch và chính xác.
    Vì sao văn bản hành chính cần có tính minh xác? Tính minh xác thể hiện ở những điểm nào trong VBHC?
    3. Tính công vụ:
    Hạn chế những biểu đạt tình cảm cá nhân.
    Từ ngữ biểu cảm nếu có cũng mang tính ước lệ, khuôn mẫu.
    Chú trọng từ ngữ biểu ý hơn là biểu cảm.
    Tính công vụ là gì? Trong VBHC có sử dụng từ ngữ biểu cảm không? Vì sao?
    Phạm Thị Thúy Nhài
    7
    III. Ghi nhớ
    SGK TRANG 171
    IV. Luyện tập: bài tập trang 172
    Bài 1. Kể tên một số loại VBHC: Giấy khai sinh, đơn xin phép, giấy chứng nhận tốt nghiệp…
    Bài 2. Đặc điểm của văn bản trang 172:
    - Gồm 3 phần
    - Dùng từ hành chính
    - Ngắt dòng, ý đánh số rõ ràng
    Bài 3. Khi ghi biên bản cần lưu ý:
    - Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản
    - Địa điểm, thời gian họp.
    - Thành phần cuộc họp
    -Nội dung: Người điều khiển, người phát biểu, nội dung thảo luận, kết luận…
    - Chủ tọa, thư kí kí tên
     
    Gửi ý kiến
    print