Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    luyện tập đồng phân &danh pháp lập thể

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Mỹ Duyên
    Ngày gửi: 01h:54' 26-09-2008
    Dung lượng: 236.0 KB
    Số lượt tải: 396
    Số lượt thích: 0 người

    LUYỆN TẬP
    ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ, DANH PHÁP


    Bài tập 1
    1.Viết các đồng phân của các chất sau (kể
    cả đồng phân lập thể nếu có )
    a/ C3H6O và C3H9N, gọi tên
    b/ C3H6O2 và C4H8O2 , gọi tên
    c/ C2H4O và C2H4O2, gọi tên
    d/ C4H9Cl và gọi tên

    2. Viết công thức cấu tạo laäp theå các chất sau: (Ñoïc caáu hình tuyeät ñoái neáu coù)
    a/ 2-hiđroxipropanoic
    b/ 2-clo-2-metylpentan
    c/ 2-clopentan
    d/ etylmeylpropyl amin

    a/Đánh dấu hoa thị vào kề bên carbon bất đối trong các phân tử sau
    Bài tập 2
    b/Xác định số lương đồng phân quang học trong mỗi trường hợp, vẽ ra, xác định cấu hình R, S (nếu có) của các chất trên
    Bài tập 3
    1. Cho biết mối liên quan giữa các đồng phân sau
    a/ (S) - 5-clorohexa-2-en và clorociclohexan
    b/ (2R,3R) - Dibromopentan và (2S,3R)- Dibromopentan.
    2. Đọc cấu hìn R, S của các carbon thủ tính . Cho biết mối quan hệ giữa các chất A, B, C, D

    Bài tập 4
    Có công thức chất (Z) trình bày ở dạng phối cảnh như sau:

    Trình bày công thức (Z) nhìn theo các trục khác nhau, bằng cách bổ túc các hình chiếu Newman như trên. Trong các công thứ này, công thức nào thoả đúng cấu tạo lập thể của phân tử (Z)?
    Trình bày theo công thức Fischer của (Z)
    Veõ giản đồ năng lượng quay của n -butan
    60
    120
    180
    ------------------------------------------------------------
    -120
    -60
    Bán l?ch
    Che khuất toàn phần
    E,,kcal/mol
    0
    Đối lệch
    CH3
    CH3
    CH3
    CH3
    CH3
    CH3
    CH3
    CH3
    0,9
    3,6
    4,5
    CH3
    CH3
    Bài tập 5
    Bài tập 6

    Có công thức (Z) biểu diễn ở dạng phối cảnh như sau:

    1.Bổ túc các hình từ A đến H của Z. Trong các công thứ Fischer trên chỉ có duy nhất 1 công thức đúng qui ước viết công thức Fischer. Chỉ rõ và thuyết minh.
    2. Gọi tên Z theo danh pháp quốc tế có cả R, S
    BÀI TẬP HS ĐỀ NGHỊ
    PHẦN 2
    Bài 1:

    Trong từng cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào là đồng phân cấu tạo hay đồng phân cấu hình?
    a) cis và trans – 1 – clo propen
    b) cis và trans – 3 – metylxiclohexanol
    c) cis và trans – 4 – metylxiclohexanol
    d) Axit lactic (CH3 – CHOH – COOH) và axit - hidroxipropionic (CH2OH – CH2 – COOH
    e) 1 – clopropen, 2 – clopropen và 3 – clopropen
    Bài 2
    Viết công thức phối cảnh, Fischer và
    Newman các chất sau:
    a/ 2-hiđroxipropanoic
    b/ 2-clo-2-metylpentan
    c/ 2-clopentan
    d/ Etylmeylpropyl amin

    Bài 3: Đọc tên theo danh pháp IUPAC và chỉ ra cấu hình R hoặc S cho các hợp chất sau đây:
    a/
    b/
    c/
    d)
    e)
    f)
    g)
    h)
    i)
    Axit (S) – 2 - aminopropanoic
    S) – 1 – phenyletanamin
    Axit (R) – 3 – aminobutanoic
    Axit (S) – 2 – amino -3- hidroxipropanoic
    Axit (S) – 2, 3 – dihydroxypropanoic
    Axit (2R, 3R) – 2, 3 – dihydroxybutandioic
    Axit (R) - 2, 3 –
    dihydroxypropanoic
    Axit (R) – 2 – clo – 2 – hydroxypropanoic
    (2R, 3S, 4R, 5R) – 2, 3, 4, 5, 6 – pentahydroxyhexanal
    k)
    l)
    m)
    n)
    o)
    p)
    Axit (R) – hydroxy phenyl axetic
    Axit (R) – 2 – hydroxybutandioic
    Axit (2S, 3S) – 2, 3 – diclobutan
    (R) – 3 – etyl – 3 – metylpyrolidin – 2, 5 – dion
    (R) – 3 – phenylbutan – 2 – on
    Trans- 1,2 -diphenylxiclopropan
    Bài 4
    Trong các chất sau đây, ở chất nào có xuất hiện đồng
    phân hình học. Viết công thức của các đồng phân ấy:
    a) 2 – metylbut – 2 – en
    b) hex – 3 – en
    c) 1, 3 – dimetylxiclobutan
    d) hexa – 2, 4 – dien
    e) but – 2 – en
    f) pent – 2 – en
    g) 2, 5 – dimetylhex – 3 – en
    h) 3 – metylpent – 2 – en
    Bài 5:
    A và B là 2 chất hữu cơ thuộc 2 dãy đồng đẳng khác nhau (A hơn B một nguyên tử cacbon). Hỗn hợp D gồm A, B có tỉ khối hơi so với hidro là 13,5. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam D chỉ thu được hơi nước và 30, 08 gam CO2.
    a) Xác định công thức cấu tạo A, B.
    b) Tính thể tích dung dịch AgNO3 2M trong NH3 dư để tác dụng vừa đủ 10,8 gam hỗn hợp D.
    Bài 6:
    Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam hợp chất hữu cơ A phải dùng vừa hết 4,76 lít O2 (đktc). Sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O có
    a) Xác định CTPT của A biết MA < M glucozo.
    b) Xác định CTCT của A. Biết A không phản ứng với Na, NaOH và khi phản ứng với nước Br2 thu được 2 sản phẩm B, C có cùng CTPT là C7H7OBr. Xác định CTCT của B, C biết hàm lượng B nhiều hơn C.
    Bài 7:

    Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở:
    a) Có công thức phân tử C3H4BrCl và có đồng phân hình học. Viết công thức cấu tạo lập thể các đồng phân hình học tương ứng.
    b) Có công thức phân tử C3H4BrCl, có đồng phân quang học và chỉ có 1 nguyên tử cacbon bất đối trong phân tử. Biểu diễn các dạng đồng phân quang học tương ứng bằng công thức phối cảnh hoặc công thức chiếu Fischer.
    Bài 8:
    Hidrocacbon A có CTPT là C8H8
    a) Xác định CTCT của A biết 3,12 g A phản ứng hết dung dịch chứa 4,8g Br2 hoặc tối đa 2,688 lít H2 (đktc).
    b) Hidro hóa A theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được hidrocacbon X. Khi brom hóa một đồng phân Y của X với xúc tác bột Fe theo tỉ lệ mol 1 : 1 được một sản phẩm duy nhất. Xác định CTCT của X, Y.
    Bài 9:
    Cho hai chất A và B đều có thành phần nguyên tố C,H,O,N khối lượng phân tử của A bằng 77. Cho 1,54g chất A vào bình kín có dung tích là 10,08 lit rồi cho không khí (gồm 80%N2 và 20% O2)vào bình tới khi đạt áp suất P , nhiệt độ là 54,600C . Nung nóng bình để đốt cháy hoàn toàn A ( nitơ tạo thành ở dạng đơn chất ). Sau phản ứng , cho sản phẩm khí lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 bình 2 đựng P trắng, bình 3 đựng 400ml dung dịch Ba(OH)2 . Khí ra khỏi bình 3 chỉ còn N2 chiếm thể tích 5,6 lit (đktc). Khối lượng bình 1 tăng 1,26g ở bình 3 có 3,94g kết tủa (nếu lọc kết tủa , đun nóng nước, lại tạo kết tủa ), khối lượng bình 2 tăng 0,16g . Tìm công thức phân tử của A ,B biết rằng số nguyên tử C,O,N trong phân tử A,B là như nhau ,% khối lượng của hiđro trong B là 6,67%
    Bài 10:
    Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A, B, C thì tổng số mol H2O và CO2 thu được là 0,18 mol và 0,2 mol. Nếu lấy lượng chất A bằng lượng đã đốt ở trên cho qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thấy khối lượng bình tăng 0,52 gam đồng thời trong bình xuất hiện 4,8 gam kết tủa.
    a) Xác định CTPT của A, B, C biết tổng số mol (A, B, C) đã đem đốt là 0,05 mol; B là parafin; số mol A cháy bằng số mol B cháy. B có số nguyên tử cacbon trung gian giữa A và C, số nguyên tử hidro trong C lớn hơn 12.
    b) Xác định CTCT của A, B, C. Biết rằng C không chứa nhóm ankin, 1 mol chất C phản ứng được với 1 mol H2, còn khi phản ứng với ozon nó sẽ chuyển thành dixeton đối xứng có số nguyên tử cacbon như trong phân tử chất C.
    No_avatar

    cho em hoi la bai giang dien tu nay ko co dap an a? em dang co mot so thac mac ve phan hoa lap the

     

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print