Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 25. Các thành phần chính của câu

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Nhung
Ngày gửi: 09h:21' 18-03-2010
Dung lượng: 292.0 KB
Số lượt tải: 401
Số lượt thích: 0 người
Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau:

Cuối tuần, lớp tôi sẽ đi tham quan.
Trạng ngữ chủ ngữ vị ngữ
TIẾT: 106
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
Tiết 106: Các Thành phần chính của câu.
Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Ví dụ:
*Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một
Trạng ngữ CN VN
chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
- So sánh:
a.Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
->Bỏ trạng ngữ:
b.Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
->Bỏ chủ ngữ:

c.Chẳng bao lâu, tôi.
->Bỏ vị ngữ:
2. Nhận xét
- Chủ ngữ và v? ngữ là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu.
->TP chính.
- Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu.
->TP phụ.
3. Ghi nhớ(SGK - 92)
Câu văn vẫn có nghĩa.
Câu văn không hoàn
chỉnh , không rõ nghĩa
Câu văn trở thành câu cụt
người đọc không hiểu được "tôi" như thế
nào?
Tiết 106: Các Thành phần chính của câu.

.

II. Các thành phần chính của câu
1.Vị ngữ
a.Vớ d? (SGK-93)

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
->Kết hợp với từ "đã" ở phía trước.
VD: An sắp đến trường.
CN VN
Hoài đang học lớp 6.
CN VN
Anh ấy sẽ đi Hà Nội.
CN VN
-> Các từ: đã, sắp, đang, sẽ....
=>Phó từ -> Chỉ thời gian

Nhìn vào phần vị ngữ ở ví d? trên em thấy vị ngữ có thể kết hợp với từ nào ở phía trước?

Theo dõi 3 ví dụ trên, em thấy vị ngữ có thể kết hợp được với những từ nào ở phía trước?
Tìm chủ ngữ và vị ngữ của 3 câu trên?
Tiết 106: Các Thành phần chính của câu.
II. Các thành phần chính của câu
1.Vị ngữ
b. Nh?n xột.

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)
->Kết hợp với từ "đã" ở phía trước.
VD: An sắp đến trường.
CN VN
Hoài đang học lớp 6.
CN VN
Anh ấy sẽ đi Hà Nội.
CN VN
- Vị ngữ là thành phần chính của câu
- Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp...
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?
Nhìn vào các ví dụ trên, em thấy vị ngữ thường trả lời cho các câu hỏi nào?
Tiết 106: Các Thành phần chính của câu.
II. Các thành phần chính của câu
1.Vị ngữ
a. Vớ d? (SGK-93)
b. Nh?n xột.
a.Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang
Vị ngữ 1 (CDT)
như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
Vị ngữ 2 (CDT)

-> Hai vị ngữ.
-> Hai cụm động từ.
b.Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,
VN1(CĐT)
ồn ào, đông vui, tấp nập.
VN2(TT) VN3(TT) VN4(TT)
=>Bốn VN: Một cụm động từ, ba tính từ.
c.Cây tre là người bạn thân của nông
VN(CDT)
dân Việt Nam [...]. Tre, nứa, mai, vầu
giúp người trăm nghìn công việc khác

nhau.
=>Hai vị ngữ: 1 CDT - 1 CĐT
VN(CĐT)
VD:
-VÞ ng÷ cã thÓ lµ ®éng tõ (côm ®éng tõ), tÝnh tõ (côm tÝnh tõ), danh tõ (côm danh tõ).
- Mét c©u cã thÓ cã mét hoÆc nhiÒu vị ng÷.
c. Ghi nhớ (SGK - 93)
Tiết 106: Các Thành phần chính của câu.
Phân biệt thành phần chính
với thành phần phụ của câu.
1.Ví dụ:
2. Nhận xét
=> Chủ ngữ và v? ngữ là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu.
->TP chính.
=> Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu.
->TP phụ.
3. Ghi nhớ(SGK - 92)
II. Các thành phần chính của câu
1.Vị ngữ
a. Đặc điểm của vị ngữ
-> Vị ngữ là thành phần chính của câu
->Kết hợp với: đã, sẽ, đang, sắp...
( Phó từ chỉ quan hệ thời gian).
-> Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?
b. Cấu tạo của vị ngữ.
b. Nh?n xột
2. Chủ ngữ
a. Ví dụ
a.Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang
CN
như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
Vị ngữ 2
Ai?

b.Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,
CN
ồn ào, đông vui, tấp nập.
VN2(TT) VN3(TT) VN4(TT)
Cái gì?

c.Cây tre là người bạn thân của nông
CN
dân Việt Nam [...]. Tre, nứa, mai, vầu
CN CN CN CN
giúp người trăm nghìn công việc khác
VN(CĐT)
nhau.
Cỏi gỡ
CN(đại từ)
(CDT)
(DT)
- Chủ ngữ thường là danh từ (CDT), đại từ. Có khi là động từ (CĐT), tính từ (CTT).
- Một câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
VD: d. Lao động là nghĩa vụ của người học sinh.

e.Chăm chỉ là đức tính tốt của người học sinh.
(DT)
CN (ĐT)
CN (TT)
Vị ngữ 1
VN(CDT)
VN1(CĐT)
- Chñ ng÷ lµ thµnh phÇn chÝnh cña c©u
- Chñ ng÷ tr¶ lêi cho c©u hái: Ai? C¸i g×? Con g×? …
c.Ghi nhớ (SGK - 93)
III Luy?n t?p
Bài tập 1 (SGK 94)
? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo như thế nào.
Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
2. Đôi càng tôi mẫm bóng.
CN VN
3.Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.
CN VN
4. Thỉnh thoảng, muốn thử sức lợi hại của những chiếc vuốt, tôi
CN
co cẳng lên ,đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
VN
5. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
CN VN
(CDT)
(2 CTT)
(CDT)
(Đại từ)
(2 CĐT)
(CDT)
(CĐT)
(TT)
Bài tập thảo luận:

Đặt ba câu theo yêu cầu sau:
Nhúm 1: Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi "Làm
gì"? để kể lại một việc tốt em hoặc bạn em
mới làm được. Chỉ ra chủ ngữ trong câu
em vừa đặt được. Cho biết chủ ngữ
ấy trả lời cho câu hỏi như thế nào.

Nhúm 2: Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi "Như
thế nào"? để tả hình dáng hoặc tính tình
đáng yêu của một bạn trong lớp em.
Chỉ ra chủ ngữ trong câu em vừa đặt được.
Cho biết chủ ngữ ấy trả lời cho câu hỏi như thế nào.
Nhúm 3+ nhúm 4: Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi "Là gì"? để giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp.
Chỉ ra chủ ngữ trong câu em vừa đặt được. Cho biết chủ ngữ ấy trả lời cho câu hỏi như thế nào.
Bài tập củng cố

1. Hãy cho biết vị ngữ của câu văn:
"Mặt trời nhú lên dần dần rồi
lên cho kì hết". - Có cấu tạo như thế nào? Trả lời cho câu hỏi gì?
A. Động từ- Làm gì?
B. Cụm động từ- Như thế nào?
C. Tính từ- Làm sao?
D. Cụm tính từ- Là gì?


2. Trong những câu văn sau, câu nào có chủ ngữ không phải là danh từ?
A. An là học sinh giỏi.
B. Làng tôi có luỹ tre xanh.
C. Tôi đang làm bài tập Ngữ văn. D. Cái lưng của bà tôi đã còng.
Hướng dẫn về nhà:
1. Làm hoàn chỉnh các bài tập.
2. Học thuộc 3 ghi nhớ.
3. Chuẩn bị bài: Thi làm thơ năm chữ (đọc và làm phần chuẩn bị ở nhà SGK (103 - 105))
 
Gửi ý kiến