Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT - NGỮ VĂN 10 [HK2]

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Minh Nghĩa (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:51' 30-03-2010
    Dung lượng: 13.9 KB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người

    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

    I/ Mục tiêu bài học: Giúp Hs:
    - Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó.
    - Có kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
    II/ Chuẩn bị:
    1/ Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu + Sọan giáo án.
    2/ Học sinh: SGK + Sọan bài trước khi lên lớp.
    III/ Phương pháp: Vấn đáp, kết hợp trao đổi thảo luận, làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
    IV/ Tiến trình dạy học:
    1/ Ổ n định lớp:
    2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) NỖI THƯƠNG MÌNH
    3. Bài mới:
    3.1/ Vào bài: Ngôn ngữ là một phương tiện giao tiếp quan trọng bậc nhất, là công cụ của tư duy. Bên cạnh đó, ngôn ngữ còn là công cụ xây dựng hình tượng nghệ thuật văn chương, ngôn ngữ mang phong cách là ngôn ngữ nghệ thuật.
    3.2/ Nội dung bài mới:
    TG
    HĐ CỦA GV
    HĐ CỦA HS
    NỘI DUNG
    
    7’
    HĐ1:HD TÌM HIỂU NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
    Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật.
    Có mấy loại ngôn ngữ nghệ thuật. Giữa chúng có sự khác nhau ntn.



    Ngôn ngữ nghệ thuật thực hiện chức năng gì.
    (GV: chốt ý.
    Học sinh đọc sgk và trả lời:
    Khái niệm:
    Là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.
    Các loại NN-NT:
    - NN tự sự:
    - NN thơ:
    - NN SK:
    Chức năng: thông tin,thẩm mĩ …

    Hs ghi nhận.
     I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
    1. Khái niệm:
    Là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.
    2. Phân loại:
    - Ngôn ngữ tự sự (văn xuôi): truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự,...
    - Ngôn ngữ thơ (văn vần): ca dao, vè, lục bát, song thất lục bát, hát nói, thơ tự do,...
    - Ngôn ngữ sân khấu: (văn bản) kịch nói, chèo, tuồng,...
    3. Chức năng:
    - Chức năng thông tin.
    - Chức năng thẩm mĩ (biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người nghe, người đọc)
    
    
    8’



























    HĐ2: HD HS TÌM HIỂU PC NN –NT:
    Gv yêu cầu hs thảo luận, phân tích so sánh các ví dụ:
    VD1:+ Xuân Diệu tả liễu: Lá liễu dài như một nét mi; Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang.
    + Liễu (dương liễu): cây nhỡ, cành mềm rủ xuống, lá hình ngọn giáo có răng cưa nhỏ, thường trồng làm cảnh ở ven hồ (theo từ điển).
    VD2: Đối chiếu đoạn thơ: “Ta lớn lên rồi trong khói lửa/ Chúng nó chẳng còn mong được nữa/ Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng/ Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn/ Đã bước dưới mặt trời cách mạng” với đoạn văn xuôi: “Dân tộc ta đã trưởng thành trong chiến tranh. Kẻ thù ko còn hi vọng để ngăn cản sự phát triển mạnh mẽ, to lớn của một dân tộc từng bị áp bức nặng nề nay đã được giác ngộ con đường cách mạng”.
    Thế nào là tính hình tượng? Và tính hình tượng có biểu hiện ntn.

    ( GV: chốt ý.
    HS thảo luận, trả lời.
    Khái niệm: là khái niệm chỉ ra cách diễn đạt cụ thể, hàm súc và gợi cảm.

















    HS ghi nhận.
     II. PC NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
    1. Tính hình tượng:
    a. Tìm hiểu ngữ liệu:
    - VD1: + Cách miêu tả của Xuân Diệu: gợi tả cây liễu như một sinh thể sống, khi mang dáng hình thanh xuân xinh đẹp của người thiếu nữ, khi lại mang dáng u buồn của một thiếu phụ.
    + Từ điển: gợi tả đặc điểm sinh học đơn thuần của cây liễu.
    - VD2:
    + Thơ Tố Hữu: sử dụng hoán dụ “bàn chân” chỉ dân tộc VN, những người công nhân và nông dân.
    + Đoạn văn: diễn đạt trực tiếp.
    ( Thơ Tố Hữu cụ thể, sinh động và hàm súc hơn, biểu cảm hơn.
    b. Khái niệm: là khái niệm chỉ
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print