Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chương V: Các hình thái tư bản và câc hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Mây
    Ngày gửi: 20h:22' 26-04-2010
    Dung lượng: 807.2 KB
    Số lượt tải: 362
    Số lượt thích: 0 người

    CÂU HỏI THảO LUậN
    HọC THUYếT KINH Tế
    Chào mừng thầy cô và các bạn đến với bài thuyết trinh của nhóm 8
    Câu hỏi
    Kết luận rút ra khi nghiên cứu các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của gía trị thặng dư?
    Theo đánh giá của Lênin, lí luận giá trị thặng dư là "hòn đá tảng của học thuyết Mác". Để đạt được mục đích làm giàu tối đa của mình, nhà tư bản đã mua sức lao động của công nhân kết hợp với TLSX sản xuất ra sản phẩm thu về giá trị thặng dư.
    Việc nghiên cứu các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư có ý nghĩa quan trọng trong phương thức sản xuất TBCN. Nó tác động đến moị mặt cuả đời sống XHTB, nó quyết định sự phát sinh, phát triển của CNTB và sự thay thế nó bằng một xã hội cao hơn.
    W = c + (v + m)
    k = c + v
    1. chi phí sản xuất tư bản, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận:
    >
    a, Chi phÝ s¶n xuÊt TBCN (k):
    - Kh¸i niÖm: Chi phÝ s¶n xuÊt TBCN lµ chi phÝ vÒ TB mµ nhµ TB bá ra ®Ó s¶n xuÊt hµng ho¸.
    b, Lợi nhuận
    Lợi nhuận là khoảng chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (giả định: giá cả = giá trị), ký hiệu:p.
    W = c + v + m = k + m
    W = k + p (giá trị hàng hoá = chí phí sản xuất TBCN + lợi nhuận)
    So sánh lợi nhuận và giá trị thặng dư:
    Giống nhau: m và p đều do lao động không công của công nhân làm thuê tạo ra.
    Khác nhau
    m: phản ánh đúng nguồn gốc, bản chất bóc lột, sự chiếm đoạt lao động không công của công nhân.
    p: phản ánh sai lệch bản chất quan hệ sản xuất giữa nhà TB và lao động làm thuê.
    c. Tỷ suất lợi nhuận (p`)
    >
    So sánh m’ với p’
    Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa
    giá trị thăng dư và toàn bộ TB ứng trước
    2. Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
    a, cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá cả thị trường
    Cạnh tranh trong nội bộ là cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, sản xuất cùng một loại hàng hoá, nhằm mục đích giành ưu thế trong sản xuất và trong tiêu thụ hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch
    Biện pháp: cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hoá.làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá < giá trị xã hội ? P siêu ngạch
    Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến hình thành giá trị xã hội của hàng hoá, làm cho điều kiện sản xuất trung bình của một ngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng hoá giảm xuống, chất lượng hàng hóa được nâng cao, chủng loại hàng hoá phong phú.
    b, Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân
    ?Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.

    ?Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng dư và tổng số tư bản xã hội đã đầu tư vào các ngành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, ký hiệu p`





    ?Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào, ký hiệu p, p = p` + k
    p’1 + p’2 + p’3 +….+ p’n
    P’ = ------------------------------
    n
    3. Sự chuyển hoá của giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất
    ?Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sản xuất.
    ?Giá cả sản xuất (Gsx) bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân:
    Gsx = k + p
    ?Khi hình thành giá cả sản xuất thì giá cả thị trường sẽ lên xuống xung quanh giá cả sản xuất.
    4. Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghia tư bản
    a, Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
    ?Tư bản thương nghiệp:
    - Khái niệm: Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra và phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản công nghiệp
    - Đặc điểm: TBTN vừa phụ thuộc vào TBCN vừa có tính độc lập tương đối
    +, Phụ thuộc: TBTN chỉ là 1 bộ phận của TBCN
    +, Độc lập tương đối: thực hiện chức năng chuyển hoá cuối cùng của hàng hoá thành tiền trở thành chức năng riêng biệt tách khỏi TBCN, nằm trong tay người khác.
    - Tác dụng của TBTN:
    +, Giảm bớt các chi phí bỏ vào lưu thông.
    +, Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
    +, Điều tiết cung - cầu hàng hoá.
    +, Cung cấp các thông tin cho các nhà sản xuất.
    +, Đáp ứng nhu cầu, kích thích tiêu dùng.
    ? Lợi nhuận thương nghiệp
    - Khái niệm: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do nhà TBCN nhượng lại cho nhà TBTN, để nhà TBTN tiêu thụ hàng cho mình.
    - Nguyên nhân để nhà TBCN "nhường" cho nhà TBTN một phần m:
    +, mở rộng quy mô tái sản xuất
    +, làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục
    +, mở rộng thị trường
    +, TBCN tập trung đẩy mạnh sản xuất
    +, góp phần tích luỹ cho TBCN.
    - TBCN "nhượng" lại một phần giá trị thặng dư cho nhà TBTN bằng cách bán hàng hoá thấp hơn giá trị thực tế của nó, để rồi TBTN bán đúng giá trị của nó thu về lơị nhuận thương nghiệp
    - Việc phân phối gía trị thặng dư giữa TBCN và TBTN diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân thông qua cạnh tranh và thông qua chênh lệch giữa giá cả sản xuất cuối cùng(giá bán lẻ thương nghiệp) và giá cả sản xuất công nghiệp(giá bán buôn công nghiệp).
    b, Tư bản cho vay và lợi tức cho vay
    ?TB cho vay dưới CNTB
    ? Khái niệm: TB cho vay là TB tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác sở dụng trong một thời gian nhằm tận dụng được số tiền lời nhất định . Số tiền lời đó gọi là lợi tức(z).
    ? Đặc điểm của TB cho vay:
    +, Tách rời quyền sở hữu với quyền sử dụng
    +, Là một hàng hoá đặc biệt
    +, TB cho vay là tư bản tiềm năng
    +, TB cho vay là TB sùng bái nhất(do vận động theo CT: T-T` nên gây cảm giác tiền có thể đẻ ra tiền)
    ?Tác dụng: TB cho vay ra đời góp phần vào việc tích tụ, tập trung TB, mở rộng sản xuất. đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của TB góp phần tăng thêm tổng giá trị thặng dư cho xã hội
    ? Lợi tức và tỷ suất lợi tức:
    ?Lợi tức
    +, Khái niệm: Lợi tức(z) chính là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà TB đi vay phải trả cho nhà TB cho vay căn cứ vào lượng TB tiền tệ mà nhà TB cho vay đã bỏ ra cho nhà TB đi vay sử dụng.

    +, Nguồn gốc của lợi tức chính là từ giá trị thặng dư do công nhân làm thuê sáng tạo ra từ trong lĩnh vực sản xuất
    Giới hạn của lợi tức ở trong khoảng: 0 < z < p
    ?Tỷ suất lợi tức:
    +, Khái niệm: Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức và tổng số TB tiền tệ cho vay. kí hiệu z`
    +, Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân tố:
    ? tỷ suất lợi nhuận bình quân
    ? tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận
    ? quan hệ cung cầu về TB cho vay
    c, Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng trong TBCN

    Cung TBTT Ngân hàng Cầu TBTT

    z nhận gửi > z cho vay
    Lợi nhuận ngân hàng = z cho vay - z nhận gửi - chi phí nghiệp kinh doanh ngân hàng
    Vai trò :
    +, Tạo điều kiện mở rộng sản xuất
    +,Có điều kiện tự do di chuyển TB
    +, Giảm tiền mặt trong lưu thông
    d, Công ty cổ phần tư bản giả và thị trường chứng khoán
    ?Khái niệm: Công ty cổ phần là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó được hình thành từ sự đóng góp của nhiều người thông qua việc phát hành cổ phiếu
    ?Cổ phiếu là một thứ chứng khoán có giá do công ty phát hành đảm bảo cho người sở hữu nó được quyền nhận một phần thu nhập của công ty dưới hình thức lợi tức cổ phiếu (cổ tức).
    ?Người mua cổ phiếu được gọi là cổ đông
    ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
    TỔNG GIÁM ĐỐC
    CÁC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
    KIỂM SOÁT VIÊN
    Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần.
    ? Tư bản giả
    ?TB giả là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập cho người sở hữu các chứng khoán đó.
    ?Có 2 loại chứng khhoán phổ biến:
    ?Cổ phiếu: chứng khoán vốn (vốn đầu tư)
    +, Thu nhập: cổ tức (lợi tức cổ phần)
    +, Nguyên tắc: bằng lợi nhuận bình quân
    ?Trái phiếu: Chứng khoán nợ (vốn cho vay)
    +, Thu nhập: lợi tức trái phiếu
    +, Nguyên tắc: về bản chất giống lợi tức cho vay nên chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân.
    ?Thị trường chứng khoán
    ?Thị trường chứng khoán là thị trường mua bán các loại chứng khoán có giá
    ?Thị trường chứng khoán có 2 cập độ :
    - Thị trường chứng khoán sơ cấp: mua bán các chứng khoán trong lần phát hành đầu tiên
    - Thị trường thứ cấp : mua đi bán lại các chứng khoán và thường được thực hiện thông qua các sở giao dịch chứng khoán.
    ?Phát hành chứng khoán là một hình thức huy động vốn
    ?Mua chứng khoán là đầu tư.
    ?Mục tiêu của người mua chứng khoán:
    - Đầu tư
    - Đầu cơ
    - Cờ bạc.
    Chiến thắng!
    ôi!thua rồi
    đ, QHSXTBCN trong nông nghiệp và địa tô TBCN
    ?Sự hình thành QHSXTBCN trong nông nghiệp
    ?QHSXTBCN hình thành trong nông nghiệp theo hai con đường điển hình:
    +, Thông qua cải cách, dần dần chuyển nền nông nghiệp địa chủ phong kiến sang kinh doanh theo phương thức TBCN
    +, Thông qua cách mạng dân chủ tư sản, xoá bỏ kinh tế địa chủ phong kiến, phát triển kinh tế TBCN
    ?Tồn tại ba giai cấp:địa chủ, nhà TB kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê.
    ?Bản chất của địa tô TBCN:
    thuê ruộng của ĐC p (thu nhập của nhà TBKDNN M nhà TBKDNN)
    bóc lột LĐ làm thuê Địa tô(thu nhập
    của địa chủ)
    Khái niệm địa tô TBCN (R) ?
    ?R tư bản chính là lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp
    ?Lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp tồn tại tương đối ổn định và lâu dài do độc quyền tư hữu ruộng đất sinh ra.
    ?Nguồn gốc thực sự của R tư bản là do lao động trong nông nghiệp tạo ra.
    ?Các hình thức địa tô TBCN
    ?Địa tô chênh lệch:
    +,Khái niệm địa tô chênh lệch là phần địa tô thu được ở trên những ruộng đất có lợi thế về điều kiện sản xuất
    +,Địa tô chênh lệch=giá cả sản xuât chung-giá cả sản xuất cá biệt
    +,Gắn với chế độ độc quyền kinh doanh ruộng đất theo lối TBCN
    +,Địa tô chênh lệch được chia làm 2 loại:
    ?Địa tô chênh lệch I là loại địa tô chênh lệch thu được trên những ruộng đất có độ màu mỡ tự nhiên thuộc loại trung bình và tốt,có vị trí gần thị trường hoặc đường giao thông.
    ?Địa tô chênh lệch II là địa tô chênh lệch thu được do thâm canh mà có
    ?Địa tô tuyệt đối:
    +,Khái niệm: là loại địa tô mà tất cả các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp đều phải nộp cho địa chủ, cho dù đất tốt hay xấu.
    +,Gắn với độc quyền tư hữu ruộng đất
    +,Nguồn gốc của địa tô tuyệt đối là do sự chênh lệch về m giữa sản xuất nông nghiệp với công nghiệp và các ngành khác, do cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thường thấp hơn công nghiệp và các ngành khác.
    Địa tô tuyệt đối = giá cả nông sản phẩm - giá cả SX chung
    ?Giá cả ruộng đất
    ?Giá cả ruộng đất trong thời kỳ đầu của kinh doanh tư bản phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là địa tô và lãi suất ngân hàng.
    GRĐ : giá ruộng đất
    R : địa tô
    Z` : lãi suất ngân hàng

    ?Thực tế hiện nay giá cả ruộng đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí, cung-cầu, giá trị kinh tế, khả năng thanh toán.
    R
    GRÑ = ------------
    Z’
    Kết luận:
    Giá trị thặng dư là một phạm trù nói lên mục đích của SXTBCN. Trong đời sống thực tế của XHTB, giá trị thặng dư chuyển hoá và biểu hiện thành lợi nhuận ngân hàng, lợi tức cho vay,địa tô TBCN. Nhưng dù biến tướng dưới hình thức nào thì nó vẫn mang bản chất bóc lột và chiếm dụng sức lao động không công của công nhân làm thuê.
    Các ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ email: roile_vidau_269@yahoo.com


    Xin chân thành cảm ơn
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print