Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm Bài giảng

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đề cương môn học BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Cẩm Hà
Ngày gửi: 17h:09' 16-10-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
NỘI DUNG
Khái niệm BMNN
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN Cộng hoà XHCN VN
sự phát triển BMNN qua 4 bản Hiến pháp VN
I. KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
I. KHÁI NIỆM BMNN
Định nghĩa BMNN
Cơ quan nhà nước
Phân loại cơ quan nhà nước
BMNN là gì?
Cơ quan nhà nước có những dấu hiệu đặc thù nào?
Có những loại cơ quan nhà nước nào?

TRẮC NGHIỆM
BMNN là tất cả các cơ quan, tổ chức trong xã hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
BMNN là tổng thể cơ quan NN được thành lập theo trình tự thủ tục pháp luật quy định, nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước.

TRẮC NGHIỆM
Tổng liên đoàn lao động VN, Đảng cộng sản VN, Đoàn TNCS HCM, Uỷ ban MTTQ VN, Hội Liên hiệp phụ nữ VN, Hội chữ thập đỏ VN là những cơ quan NN.
Ban tư pháp xã phường, Ban kinh tế và ngân sách huyện, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban pháp luật là những cơ quan nhà nước.
Cơ quan nhà nước trước hết phải là một tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện một phần chức năng của Nhà nước.
Chủ tịch nước là một cơ quan nhà nước


BÀI TẬP
Hãy sắp xếp các cơ quan nhà nước sau vào các nhóm phù hợp và giải thích:
Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Bộ Tư pháp
Bộ kế hoạch đầu tư
Uỷ ban nhân dân thành phố HCM
UBND quận 4
UBND phường Hiệp Bình Chánh
Toà án nhân dân tối cao
9. Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
10. HĐND quận Tân Phú
11. HĐND phường Đa Kao
12. TAND quận Tân Bình
13. Viện Kiểm sát nhân dân quận 10
14. Viện kiểm sát nhân dân tối cao
15. Viện kiểm sát nhân dân TP.Hải Phòng
16. Chủ tịch nước
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BMNN
NHÂN DÂN
QUỐC HỘI
UBTVQH
CHỦ TỊCH NƯỚC
HĐND CẤP TỈNH
HĐND CẤP HUYỆN
HĐND CẤP XÃ
CHÍNH PHỦ
UBND CẤP TỈNH
UBND CẤP HUYỆN
UBND CẤP XÃ
TAND TỐI CAO
TAND CẤP TỈNH
TAND CẤP HUYỆN
VKSND TỐI CAO
VKSND CẤP TỈNH
VKSND CẤP HUYỆN
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 1992
II. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BMNN CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
II. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BMNN CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
Nt quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cq NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Nt đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của BMNN
Nt tập trung dân chủ
Nt bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Nt pháp chế XHCN
ĐỊNH HƯỚNG TÌM HIỂU CÁC NT
Quy định của Hiến pháp về nt
Sự thay đổi so với trước đây (nếu có)
Yêu cầu của nt
Ý nghĩa của nt
Thực tế vận dụng nt trong tổ chức và hoạt động của BMNN ta.

III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC QUA 4 BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM
BÀI 2
CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
NỘI DUNG
Khái niệm chế độ bầu cử
Các nguyên tắc bầu cử
Trình tự tổ chức một cuộc bầu cử
Bầu cử thêm, bầu cử lại, bầu cử bổ sung
TÀI LIỆU BẮT BUỘC
Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 (sđ,bs năm 2001)
Luật bầu cử đại biểu HĐND các cấp năm 2003

I. KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
II. CÁC NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
Các nguyên tắc bầu cử
Nguyên tắc phổ thông
Nguyên tắc bình đẳng
Nguyên tắc trực tiếp
Nguyên tắc bỏ phiếu kín
III. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC MỘT CUỘC BẦU CỬ
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC BẦU CỬ
Chuẩn bị bầu cử
Tổ chức cuộc bỏ phiếu
Kiểm phiếu và xác định người trúng cử
1.CHUẨN BỊ BẦU CỬ
Ấn định ngày bầu cử
Thành lập Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử (đối với bầu cử đb QH)
Phân chia các đơn vị bầu cử
Thành lập Ban bầu cử, tổ bầu cử
Lập danh sách ƯCV
Lập danh sách cử tri
Tuyên truyền,vận động bầu cử
Ấn định ngày bầu cử
Ý nghĩa của việc xác định ngày bầu cử.
Cơ quan có thẩm quyền ấn định ngày bầu cử
Thời điểm quyết định ngày bầu cử
Nguyên tắc xác định ngày bầu cử.
Các tổ chức phụ trách bầu cử
BẦU CỬ ĐBQH có:
Hội đồng bầu cử ở trung ương
Uỷ ban bầu cử tỉnh, tp trực thuộc tw
Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử
Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu

BẦU CỬ ĐB HĐND có:
Hội đồng bầu cử ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã
Ban bầu cử
Tổ bầu cử
SV TỰ NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
Sự giống và khác nhau giữa các tổ chức phụ trách bầu cử ĐBQH và các tổ chức phụ trách bầu cử ĐB HĐND
Thời điểm thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử ĐBQH, ĐB HĐND
Thành phần, số lượng thành viên của các tổ chức phụ trách bầu cử
Nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức phụ trách bầu cử
Phân chia đơn vị bầu cử
Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phân chia đơn vị bầu cử?
Thời điểm phân chia đơn vị bầu cử?
Mục đích phân chia đơn vị bầu cử?
Cơ sở phân chia đơn vị bầu cử?
Phân chia khu vực bỏ phiếu
Cơ quan có thẩm quyền phân chia khu vực bỏ phiếu
Mục đích của việc phân chia khu vực bỏ phiếu
Cơ sở phân chia đơn vị bỏ phiếu

Lập danh sách ứng cử viên
Nguồn ứng cử viên
Những người không được quyền ứng cử
Các bước Hiệp thương lập danh sách ứng cử viên:
Chủ thể chủ trì việc Hiệp thương
Mục đích của việc Hiệp thương
Thành phần tham dự các Hội nghị hiệp thương
Nội dung thoả thuận trong từng lần hiệp thương
Các việc cần tiến hành sau mỗi lần hiệp thương
Công bố danh sách ƯCV và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về danh sách ƯCV


Lập danh sách cử tri
Người có quyền bầu cử
Cơ quan có thẩm quyền lập danh sách cử tri
Nguyên tắc lập danh sách cử tri
Việc sửa đổi danh sách cử tri

Tuyên truyền, vận động bầu cử
Mục đích của việc tuyên truyền, vận động bầu cử?
Phân biệt tuyên truyền bầu cử và vận động bầu cử?

TUYÊN TRUYỀN CHO CUỘC BẦU CỬ
1
2
3
4
VẬN ĐỘNG BẦU CỬ
2
5
2. TỔ CHỨC CUỘC BỎ PHIẾU
Thời gian tiến hành bỏ phiếu
Phát phiếu bầu
Bỏ phiếu
Kết thúc việc bỏ phiếu
3.KIỂM PHIẾU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ
3. KIỂM PHIẾU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ
Nơi tiến hành kiểm phiếu
Thành phần tham gia kiểm phiếu
Kiểm đếm tổng số phiếu bầu
Phân loại phiếu: Phiếu hợp lệ và Phiếu không hợp lệ
Giải quyết những vấn đề nghi ngờ về phiếu bầu
Xác định kết quả bầu cử

IV. BẦU CỬ THÊM, BẦU CỬ LẠI, BẦU CỬ BỔ SUNG
Nội dung sv cần nắm được
Khi nào sẽ tổ chức bầu cử lại, bầu cử thêm, bầu cử bổ sung.
So sánh sự giống và khác nhau giữa:
Bầu cử thêm và bầu cử lại;
Bầu cử thêm và bầu cử bổ sung.
THẢO LUẬN LẦN 1
VẤN ĐỀ 1
Theo các anh chị, có nên áp dụng cách bầu cử qua internet không? Vì sao?
VẤN ĐỀ 2
Anh/Chị có nhận xét gì về việc phân chia đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu chỉ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật bầu cử hiện hành?
VẤN ĐỀ 3
Anh chị nhận xét gì về vấn đề Hiệp thương trong bầu cử ở nước ta hiện nay? Theo anh chị, có nên duy trì các bước Hiệp thương không? Vì sao?

VẤN ĐỀ 4
Theo anh/chị, có nên để các ứng cử viên tự mình lên kế hoạch vận động tranh cử và tự lo kinh phí cho hoạt động vận động tranh cử không?
VẤN ĐỀ 5
Theo các anh/chị, các quy định của pháp luật bầu cử hiện hành đã giúp được cử tri nắm được rõ về ứng cử viên trước khi quyết định bầu chọn đại biểu chưa?
VẤN ĐỀ 6
Anh/chị có suy nghĩ gì về nguyên tắc xác định người trúng cử theo quy định của pháp luật bầu cử hiện nay?
VẤN ĐỀ 7
Anh/chị nhận xét gì về quy định các trường hợp không được quyền bầu cử và ứng cử?
Bài 3
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
GV.Ths Đinh Thị Cẩm Hà
NỘI DUNG
Vị trí, tính chất pháp lý của Quốc hội
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
Kỳ họp Quốc hội
Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Luật tổ chức Quốc hội
Luật hoạt động giám sát của Quốc hội
Nội quy kỳ họp Quốc hội
Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội
Quy chế làm việc của Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
Luật bầu cử đại biểu Quốc hội
Quốc hội Việt Nam-Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Quốc hội Việt Nam trong nhà nước pháp quyền
Về quyền giám sát tối cao của Quốc hội

I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA QUỐC HỘI
ĐIỀU 83 HP 1992

Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
Làm rõ mối quan hệ giữa Quốc hội và nhân dân
Làm rõ mối quan hệ giữa Quốc hội với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
Đánh giá về vai trò của QH hiện qua thực tế tổ chức và hoạt động của QH hiện nay
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI

ĐIỀU 83 HP 1992
=> Quốc hội có 3 chức năng (3 phương diện hoạt động cơ bản):
Lập hiến, lập pháp
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
1. CHỨC NĂNG LẬP HIẾN, LẬP PHÁP
Lập hiến, lập pháp?
Những nvụ,qhạn của QH trong lĩnh vực lập hiến, lập pháp?
Thực tế việc thực hiện chức năng lập hiến, lập pháp của QH trong thời gian qua?
2. CHỨC NĂNG QUYẾT ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CỦA ĐẤT NƯỚC
Những vấn đề quan trọng của đất nước mà QH có quyền quyết định?
Những điểm mới trong quy định của Hiến pháp liên quan đến chức năng quyết định của QH?
Thực tế việc thực hiện chức năng quyết định của QH trong thời gian qua?


3. CHỨC NĂNG GIÁM SÁT TỐI CAO
Chủ thể giám sát tối cao?
Mục đích của việc thực hiện chức năng giám sát tối cao của QH?
Đối tượng chịu sự giám sát trực tiếp của QH?
Các hình thức giám sát của QH?
Việc xử lý kết quả giám sát của QH?

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QH
SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
Vẽ sơ đồ tổ chức của Quốc hội
Vai trò của UBTVQH, HĐDT và các UB đối với hoạt động của QH?
Điều kiện đối với thành viên UBTVQH?
So sánh đặc điểm thành viên của HĐDT và thành viên của các UB khác của QH?
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBTVQH HĐDT và các UB
So sánh tính chất thẩm quyền của UBTVQH với tính chất thẩm quyền của HĐDT và các UB của QH?




IV. KỲ HỌP QUỐC HỘI
SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
Giải thích tại sao kỳ họp QH được coi là hình thức hoạt động quan trọng nhất của QH?
Việc tổ chức kỳ họp QH? (thường lệ và bất thường?)
Thành phần tham dự kỳ họp QH?
Hình thức họp của QH?
Nguyên tắc thông qua các VBPL tại kỳ họp Quốc hội? (chú ý những Nghị quyết phải thông qua theo thủ tục đặc biệt)


V. ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
Các tư cách hoạt động của Đại biểu Quốc hội?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại biểu QH?
Đại biểu không chuyên trách và đại biểu chuyên trách?
Những quy định đảm bảo điều kiện cho hoạt động của ĐBQH?
Vai trò, tính chất của Đoàn đại biểu QH?


Bài 4
CHỦ TỊCH NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GV. Đinh Thị Cẩm Hà
CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
(Điều 101 Hiến pháp 1992)
(Điều 101 Hiến pháp 1992)
-> Chủ tịch nước là một cá nhân
-> Chủ tịch nước đứng đầu nhà nước, thay mặt nước về đối nội, đối ngoại
CÁCH THỨC THÀNH LẬP CHỨC DANH CHỦ TỊCH NƯỚC
-> Chủ tịch nước do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch Quốc hội. Nhiệm kỳ của CTN theo nhiệm kỳ của QH.
-> Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội
-> Người được bầu làm Chủ tịch nước không bị hạn chế số nhiệm kỳ hoạt động
-> Hiến pháp không ấn định độ tuổi bắt buộc đối với chức danh Chủ tịch nước
PHÓ CHỦ TỊCH NƯỚC
Nhiệm vụ: Giúp việc cho CTN.
-> Được cTN uỷ quyền thay CTN thực hiện một số nhiệm vụ.
-> Khi CTN không làm việc được trong một thời gian dài thì Phó CTN thay CTN
-> Khi khuyết CTN thì được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CTN cho tới khi QH bầu được cTN mới
VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC
Nhiệm vụ: Giúp CTN, Phó CTN thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giữ mối quan hệ thường xuyên với các cơ quan nhà nứơc khác
Cơ cấu tổ chức: Chánh VP, Phó VP; các vụ.
HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG AN NINH
Nhiệm vụ: động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc.
Hội đồng gồm một Chủ tịch, một Phó Chủ tịch, và 4 ủy viên.
Chủ tịch của Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam là Chủ tịch nước Việt Nam.
Phó chủ tịch của Hội đồng là Thủ tướng.
Chủ tịch đề nghị danh sách thành viên của hội đồng để Quốc hội Việt Nam phê chuẩn. Thành viên của Hội đồng Quốc phòng và An ninh không nhất thiết là đại biểu Quốc hội của Việt Nam.
Trong trường hợp có chiến tranh, Quốc hội có thể giao cho Hội đồng Quốc phòng và An ninh những nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt, quyết định những vấn đề sống còn của một quốc gia như tuyên bố các tình trạng khẩn cấp, ra quyết định hành động cho chính phủ, quân đội, công an, ngoại giao để bảo vệ tổ quốc. Lúc đó chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh có thể kiêm luôn Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang hoặc giao cho Bộ trưởng Quốc phòng. Hội đồng Quốc phòng và An ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Ông Nguyễn Minh Triết, Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước CHXHCNVN
PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Ông Nguyễn Tấn Dũng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ
CÁC UỶ VIÊN HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH:
1- Ông Nguyễn Phú Trọng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội
2- Ông Phạm Gia Khiêm, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
3- Ông Phùng Quang Thanh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
4- Ông Lê Hồng Anh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an
II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
(Điều 103 -> 106 Hiến pháp 1992)
Hãy nhận xét về các nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước?
NHẬN XÉT
-> Chủ tịch nước có các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc cả 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp
-> Chủ tịch nước có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn mang tính thủ tục
CÁC LOẠI VĂN BẢN PHÁP LUẬT DO CHỦ TỊCH NƯỚC BAN HÀNH
-> Lệnh
-> Quyết định

Khi nào thì Chủ tịch nước ban hành lệnh, khi nào thì Chủ tịch nước ban hành quyết định?
THẢO LUẬN
VẤN ĐỀ 1
Hãy phân tích và nhận xét về mối quan hệ pháp lý giữa Chủ tịch nước với các cơ quan Nhà nước ở trung ương
VẤN ĐỀ 2
Chủ tịch nước giữ vai trò gì trong việc thực thi quyền lực nhà nước ở nước ta?
VẤN ĐỀ 3
Cho ý kiến cá nhân về nhận định sau:
“ Chủ tịch nước ta hiện nay hoạt động không có thực quyền”

VẤN ĐỀ 4
Hãy tìm hiểu về các mô hình nguyên thủ quốc gia trên thế giới. Theo các bạn, chúng ta có thể học tập gì từ các mô hình đó để hoàn thiện chế định Chủ tịch nước?
THẢO LUẬN LẦN 2
BÀI 3: QUỐC HỘI
BÀI 4: CHỦ TỊCH NƯỚC
Vấn đề 1
Trình bày quan điểm của anh/chị về việc giao cho Quốc hội được quyền lập hiến như quy định của Hiến pháp hiện hành?
Vấn đề 2
Một số ý kiến cho rằng cần phải tăng số lượng dự luật do các cơ quan của Quốc hội, ĐBQH trình thay vì Chính phủ trình.
Hãy cho biết quan điểm của anh/chị về vấn đề này?
Vấn đề 3
Tỷ lệ đại biểu quốc hội là người dân tộc thiểu số trong Quốc hội các khoá chỉ chiếm khoảng trên dưới 15%. Có ý kiến cho rằng với tỷ lệ đó, đại biểu là người dân tộc thiểu số không có vai trò gì và sự có mặt của họ chỉ nhằm làm đẹp đội hình. Hãy cho biết quan điểm của anh/chị về vấn đề này
Vấn đề 4
Hãy cho biết quan điểm của anh/chị về vấn đề đại biểu Quốc hội kiêm nhiệm các nhiệm vụ trong các cơ quan khác như hiện nay?
VẤN ĐỀ 5
Theo anh/chị, Chủ tịch nước giữ vai trò gì trong việc thực thi quyền lực nhà nước ở nước ta?
Vấn đề
Anh/ chị hãy cho biết quan điểm của mình về việc ban hành Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ quốc hội theo quy định của Hiến pháp và pháp luật hiện hành?
Vấn đề 8
Theo anh/chị, hiện nay, ở nước ta có cơ chế giám sát hoạt động của Quốc hội không? Cho biết quan điểm của các anh/chị về vấn đề này?
VẤN ĐỀ
Hãy tìm hiểu về các mô hình nguyên thủ quốc gia trên thế giới. Theo các bạn, chúng ta có thể học tập gì từ các mô hình đó để hoàn thiện chế định Chủ tịch nước không?
Bài 5
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
GV.Ths. Đinh Thị Cẩm Hà
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vị trí, tính chất pháp lý của Chính phủ
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
Các hình thức hoạt động của Chính phủ
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Luật tổ chức Chính phủ
Nghị định số 86/2003/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ
Tổ chức và hoạt động của Chính phủ một số nước trên thế giới (TS.Vũ Hồng Anh)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA CHÍNH PHỦ
SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
Làm rõ mối quan hệ giữa Chính phủ với Quốc hội
Làm rõ mối quan hệ giữa Chính phủ với các cơ quan hành chính nhà nước khác
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ
(SV tự nghiên cứu)
III.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ
1. THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
Thủ tướng
Các Phó Thủ tướng
Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
SV cần nắm được:
Cách thức thành lập các chức danh trong Chính phủ
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với các chức danh trong Chính phủ
Vẽ sơ đồ biểu diễn thủ tục thành lập Chính phủ (nếu có thể)
Số lượng Thành viên Chính phủ nhiệm kỳ XII

2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ
Bộ
Cơ quan ngang bộ
Cơ quan thuộc Chính phủ
SV CẦN NẮM ĐƯỢC
Số lượng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hiện nay
Chức năng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Vai trò của các cơ quan thuộc Chính phủ
Sự khác nhau giữa Bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thuộc Chính phủ
IV. CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
1. HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP THỂ CHÍNH PHỦ
Hình thức hoạt động của tập thể Chính phủ?
Điều kiện tiến hành phiên họp Chính phủ?
Những vấn đề phải được quyết định bởi tập thể Chính phủ?
Những văn bản pháp luật do tập thể Chính phủ ban hành
2. HOẠT ĐỘNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Vai trò của Thủ tướng Chính phủ
Những vấn đề Thủ tướng Chính phủ được chủ động quyết định và chịu trách nhiệm
Hình thức văn bản pháp luật do Thủ tướng ban hành
3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA CHÍNH PHỦ
Vai trò của Phó Thủ tướng Chính phủ?
Vai trò của Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ?
Những tư cách hoạt động của Bộ trưởng?
Các hình thức văn bản pháp luật do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành?
Bài 6
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN
GV.Ths. Đinh Thị Cẩm Hà
TỔ CHỨC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH LÃNH THỔ
Các cấp chính quyền địa phương gồm:
Cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
Cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Cấp xã (phường, thị trấn)
Các đơn vị hành chính lãnh thổ ở các cấp đều tổ chức HĐND và UBND
NỘI DUNG BÀI HỌC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Vị trí, tính chất pháp lý của HĐND
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND
Cơ cấu tổ chức của HĐND
Kỳ họp HĐDN
Đại biểu HĐND
II. UỶ BAN NHÂN DÂN
Vị trí, tính chất pháp lý của UBND
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
Cơ cấu tổ chức của UBND
Các hình thức hoạt động của UBND
TÀI LIỆU HỌC TẬP
Luật tổ chức HĐND và UBND 2003
Luật bầu cử đại biểu HĐND 2003
Quy chế hoạt động của HĐND 2005
I. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA HĐND
Điều 119
-> HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
-> HĐND là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương
SV NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
Làm rõ biểu hiện tính đại diện và tính quyền lực của HĐND
So sánh tính chất pháp lý của HĐND với tính chất pháp lý của QH

2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN CỦA HĐND
HĐND có 2 chức năng:
Chức năng quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương
Chức năng giám sát
SV NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
1/ Về chức năng quyết định
-> Làm rõ những vấn đề thuộc quyền quyết định của HĐND
2/ Về chức năng giám sát
-> Mục đích giám sát
-> Đối tượng thuộc quyền giám sát của HĐND
-> Nội dung giám sát
-> Hình thức giám sát
-> Các biện pháp pháp lý mà HĐND có quyền áp dụng khi thực hiện chức năng giám sát
Nhiệm vụ,quyền hạn của HĐND
Sv tự nghiên cứu và làm rõ:
Những nhiệm vụ chung của HĐND các cấp
Những nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau giữa HĐND từng cấp
Những nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù của HĐND ở địa bàn đô thị
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HĐND
Bộ máy tổ chức của HĐND:
- Thường trực HĐND
Các ban của HĐND
! Chú ý: vai trò của từng cơ quan
4. KỲ HỌP HĐND
Ý nghĩa của kỳ họp HĐND
Việc tổ chức kỳ họp HĐND
Thông qua nghị quyết của HĐND tại kỳ họp

5. ĐẠI BIỂU HĐND
Số lượng đại biểu HĐND mỗi cấp
Vai trò của đại biểu HĐND
Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND
Những bảo đảm cho hoạt động của đại biểu HĐND
II. UỶ BAN NHÂN DÂN
1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA HĐND
Điều 123 HP 1992
-> UBND là cơ quan chấp hành của HĐND
-> UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
! Làm rõ tính chất chấp hành và hành chính của UBND
2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND
Những nv, quyền hạn chung của UBDN các cấp
Những nv, qhạn khác nhau giữa UBND từng cấp
Những nv, qhạn riêng của UBND ở địa bàn đô thị
! Làm rõ và nhận xét mối quan hệ giữa HĐND và UBND cấp trên trực tiếp

3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND
Thành viên UBND
(Đọc thêm Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định về số lượng thành viên UBND từng cấp)
Các cơ quan chuyên môn của UBND
(Đọc thêm Nghị định 13 và 14/2008/NĐ-CP

4. CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA UBND
Hoạt động của tập thể UBND
Hoạt động của chủ tịch UBND
Bài 7
TOÀ ÁN NHÂN DÂN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
GV.Ths. Đinh Thị Cẩm Hà
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Vị trí, chức năng của TAND
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của TAND
Hệ thống tổ chức TAND các cấp
Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
II. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Vị trí, chức năng của VKSND
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của VKSND
Hệ thống tổ chức VKSND các cấp
Kiểm sát viên
TÀI LIỆU HỌC TẬP
I. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
1. VỊ TRÍ PHÁP LÝ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TAND
TAND là một trong 4 hệ thống cơ quan cấu thành BMNN, có vị trí tương đối độc lập
TAND có chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
Khái niệm hoạt động xét xử
So sánh hoạt động xét xử của Toà án với hoạt động giải quyết tranh chấp của các cơ quan, tổ chức khác.
2. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TAND
Nguyên tắc việc xét xử của Toà án có Hội thẩm tham gia
Nguyên tắc khi xét xử Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Nguyên tắc Toà án xét xử công khai
Nguyên tắc đảm bảo quyền bào chữa của bị cáo
Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
Nguyên tắc Toà án xét xử tập thể, quyết định theo đa số

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
Nội dung của từng nguyên tắc
Ý nghĩa của từng nguyên tắc
Những điều kiện, yêu cầu nhằm đảm bảo từng nguyên tắc
Việc đảm bảo từng nguyên tắc trên thực tế
3. HỆ THỐNG TỔ CHỨC TAND CÁC CẤP
Hệ thống TAND gồm:
TANDTC
TAND cấp tỉnh
TAND cấp huyện
=> Việc tổ chức TAND ở nước ta hiện nay dựa theo đơn vị hành chính lãnh thổ kết hợp với cấp xét xử.
SV tự nghiên cứu
Thẩm quyền xét xử của TAND từng cấp
Cơ cấu tổ chức của TAND từng cấp
4. THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM NHÂN DÂN
Vai trò của thẩm phán, Hội thẩm trong hoạt động xét xử của Toà án
Tiêu chuẩn, cách thức lập chức danh thẩm phán và Hội thẩm của TAND từng cấp
Những nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán và Hội thẩm

II. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VKSND là một hệ thống cơ quan có vị trí tương đối độc lập trong BMNN
VKSND có 2 chức năng:
Thựchành quyền công tố
Kiểm sát các hoạt động tư pháp

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
Khái niệm quyền công tố
Phạm vi thực hành quyền công tố của VKS
Các hoạt động tư pháp mà VKS có thẩm quyền kiểm sát

2. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VKSND
1. Nguyeân taéc taäp trung thoáng nhaát
Nguyeân taéc Vieän kieåm saùt nhaân daân ñaët döôùi söï giaùm saùt cuûa cô quan quyeàn löïc nhaø nöôùc cuøng caáp
Nguyên tắc tập trung thống nhất
Nguyên tắc hoạt động của VKSND đặt dưới sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp
2. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VKSND
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
Nội dung của từng nguyên tắc
Ý nghĩa của từng nguyên tắc
Những điều kiện, yêu cầu nhằm đảm bảo từng nguyên tắc
Việc đảm bảo từng nguyên tắc trên thực tế
3. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VKSND CÁC CẤP
Hệ thống VKSND gồm:
VKSNDTC
VKSND cấp tỉnh
VKSND cấp huyện
=> Cũng như hệ thống TAND, việc tổ chức VKSND ở nước ta hiện nay dựa theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Vai trò của KSV trong hoạt động của VKS
Tiêu chuẩn, cách thức lập chức danh KSV VKSND từng cấp
Những nhiệm vụ, quyền hạn của KSV

4. KIỂM SÁT VIÊN

 
Gửi ý kiến

Nhấn ESC để đóng