Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương môn học BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Cẩm Hà
    Ngày gửi: 17h:09' 16-10-2008
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 328
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 1
    BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
    NỘI DUNG
    Khái niệm BMNN
    Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN Cộng hoà XHCN VN
    sự phát triển BMNN qua 4 bản Hiến pháp VN
    I. KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
    I. KHÁI NIỆM BMNN
    Định nghĩa BMNN
    Cơ quan nhà nước
    Phân loại cơ quan nhà nước
    BMNN là gì?
    Cơ quan nhà nước có những dấu hiệu đặc thù nào?
    Có những loại cơ quan nhà nước nào?

    TRẮC NGHIỆM
    BMNN là tất cả các cơ quan, tổ chức trong xã hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
    BMNN là tổng thể cơ quan NN được thành lập theo trình tự thủ tục pháp luật quy định, nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước.

    TRẮC NGHIỆM
    Tổng liên đoàn lao động VN, Đảng cộng sản VN, Đoàn TNCS HCM, Uỷ ban MTTQ VN, Hội Liên hiệp phụ nữ VN, Hội chữ thập đỏ VN là những cơ quan NN.
    Ban tư pháp xã phường, Ban kinh tế và ngân sách huyện, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban pháp luật là những cơ quan nhà nước.
    Cơ quan nhà nước trước hết phải là một tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện một phần chức năng của Nhà nước.
    Chủ tịch nước là một cơ quan nhà nước


    BÀI TẬP
    Hãy sắp xếp các cơ quan nhà nước sau vào các nhóm phù hợp và giải thích:
    Quốc hội
    Ủy ban thường vụ Quốc hội
    Bộ Tư pháp
    Bộ kế hoạch đầu tư
    Uỷ ban nhân dân thành phố HCM
    UBND quận 4
    UBND phường Hiệp Bình Chánh
    Toà án nhân dân tối cao
    9. Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
    10. HĐND quận Tân Phú
    11. HĐND phường Đa Kao
    12. TAND quận Tân Bình
    13. Viện Kiểm sát nhân dân quận 10
    14. Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    15. Viện kiểm sát nhân dân TP.Hải Phòng
    16. Chủ tịch nước
    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BMNN
    NHÂN DÂN
    QUỐC HỘI
    UBTVQH
    CHỦ TỊCH NƯỚC
    HĐND CẤP TỈNH
    HĐND CẤP HUYỆN
    HĐND CẤP XÃ
    CHÍNH PHỦ
    UBND CẤP TỈNH
    UBND CẤP HUYỆN
    UBND CẤP XÃ
    TAND TỐI CAO
    TAND CẤP TỈNH
    TAND CẤP HUYỆN
    VKSND TỐI CAO
    VKSND CẤP TỈNH
    VKSND CẤP HUYỆN
    TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 1992
    II. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BMNN CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
    II. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BMNN CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
    Nt quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cq NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
    Nt đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của BMNN
    Nt tập trung dân chủ
    Nt bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
    Nt pháp chế XHCN
    ĐỊNH HƯỚNG TÌM HIỂU CÁC NT
    Quy định của Hiến pháp về nt
    Sự thay đổi so với trước đây (nếu có)
    Yêu cầu của nt
    Ý nghĩa của nt
    Thực tế vận dụng nt trong tổ chức và hoạt động của BMNN ta.

    III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC QUA 4 BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM
    BÀI 2
    CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
    NỘI DUNG
    Khái niệm chế độ bầu cử
    Các nguyên tắc bầu cử
    Trình tự tổ chức một cuộc bầu cử
    Bầu cử thêm, bầu cử lại, bầu cử bổ sung
    TÀI LIỆU BẮT BUỘC
    Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 (sđ,bs năm 2001)
    Luật bầu cử đại biểu HĐND các cấp năm 2003

    I. KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
    II. CÁC NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
    Các nguyên tắc bầu cử
    Nguyên tắc phổ thông
    Nguyên tắc bình đẳng
    Nguyên tắc trực tiếp
    Nguyên tắc bỏ phiếu kín
    III. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC MỘT CUỘC BẦU CỬ
    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC BẦU CỬ
    Chuẩn bị bầu cử
    Tổ chức cuộc bỏ phiếu
    Kiểm phiếu và xác định người trúng cử
    1.CHUẨN BỊ BẦU CỬ
    Ấn định ngày bầu cử
    Thành lập Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử (đối với bầu cử đb QH)
    Phân chia các đơn vị bầu cử
    Thành lập Ban bầu cử, tổ bầu cử
    Lập danh sách ƯCV
    Lập danh sách cử tri
    Tuyên truyền,vận động bầu cử
    Ấn định ngày bầu cử
    Ý nghĩa của việc xác định ngày bầu cử.
    Cơ quan có thẩm quyền ấn định ngày bầu cử
    Thời điểm quyết định ngày bầu cử
    Nguyên tắc xác định ngày bầu cử.
    Các tổ chức phụ trách bầu cử
    BẦU CỬ ĐBQH có:
    Hội đồng bầu cử ở trung ương
    Uỷ ban bầu cử tỉnh, tp trực thuộc tw
    Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử
    Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu

    BẦU CỬ ĐB HĐND có:
    Hội đồng bầu cử ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã
    Ban bầu cử
    Tổ bầu cử
    SV TỰ NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    Sự giống và khác nhau giữa các tổ chức phụ trách bầu cử ĐBQH và các tổ chức phụ trách bầu cử ĐB HĐND
    Thời điểm thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử ĐBQH, ĐB HĐND
    Thành phần, số lượng thành viên của các tổ chức phụ trách bầu cử
    Nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức phụ trách bầu cử
    Phân chia đơn vị bầu cử
    Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phân chia đơn vị bầu cử?
    Thời điểm phân chia đơn vị bầu cử?
    Mục đích phân chia đơn vị bầu cử?
    Cơ sở phân chia đơn vị bầu cử?
    Phân chia khu vực bỏ phiếu
    Cơ quan có thẩm quyền phân chia khu vực bỏ phiếu
    Mục đích của việc phân chia khu vực bỏ phiếu
    Cơ sở phân chia đơn vị bỏ phiếu

    Lập danh sách ứng cử viên
    Nguồn ứng cử viên
    Những người không được quyền ứng cử
    Các bước Hiệp thương lập danh sách ứng cử viên:
    Chủ thể chủ trì việc Hiệp thương
    Mục đích của việc Hiệp thương
    Thành phần tham dự các Hội nghị hiệp thương
    Nội dung thoả thuận trong từng lần hiệp thương
    Các việc cần tiến hành sau mỗi lần hiệp thương
    Công bố danh sách ƯCV và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về danh sách ƯCV


    Lập danh sách cử tri
    Người có quyền bầu cử
    Cơ quan có thẩm quyền lập danh sách cử tri
    Nguyên tắc lập danh sách cử tri
    Việc sửa đổi danh sách cử tri

    Tuyên truyền, vận động bầu cử
    Mục đích của việc tuyên truyền, vận động bầu cử?
    Phân biệt tuyên truyền bầu cử và vận động bầu cử?

    TUYÊN TRUYỀN CHO CUỘC BẦU CỬ
    1
    2
    3
    4
    VẬN ĐỘNG BẦU CỬ
    2
    5
    2. TỔ CHỨC CUỘC BỎ PHIẾU
    Thời gian tiến hành bỏ phiếu
    Phát phiếu bầu
    Bỏ phiếu
    Kết thúc việc bỏ phiếu
    3.KIỂM PHIẾU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ
    3. KIỂM PHIẾU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ
    Nơi tiến hành kiểm phiếu
    Thành phần tham gia kiểm phiếu
    Kiểm đếm tổng số phiếu bầu
    Phân loại phiếu: Phiếu hợp lệ và Phiếu không hợp lệ
    Giải quyết những vấn đề nghi ngờ về phiếu bầu
    Xác định kết quả bầu cử

    IV. BẦU CỬ THÊM, BẦU CỬ LẠI, BẦU CỬ BỔ SUNG
    Nội dung sv cần nắm được
    Khi nào sẽ tổ chức bầu cử lại, bầu cử thêm, bầu cử bổ sung.
    So sánh sự giống và khác nhau giữa:
    Bầu cử thêm và bầu cử lại;
    Bầu cử thêm và bầu cử bổ sung.
    THẢO LUẬN LẦN 1
    VẤN ĐỀ 1
    Theo các anh chị, có nên áp dụng cách bầu cử qua internet không? Vì sao?
    VẤN ĐỀ 2
    Anh/Chị có nhận xét gì về việc phân chia đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu chỉ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật bầu cử hiện hành?
    VẤN ĐỀ 3
    Anh chị nhận xét gì về vấn đề Hiệp thương trong bầu cử ở nước ta hiện nay? Theo anh chị, có nên duy trì các bước Hiệp thương không? Vì sao?

    VẤN ĐỀ 4
    Theo anh/chị, có nên để các ứng cử viên tự mình lên kế hoạch vận động tranh cử và tự lo kinh phí cho hoạt động vận động tranh cử không?
    VẤN ĐỀ 5
    Theo các anh/chị, các quy định của pháp luật bầu cử hiện hành đã giúp được cử tri nắm được rõ về ứng cử viên trước khi quyết định bầu chọn đại biểu chưa?
    VẤN ĐỀ 6
    Anh/chị có suy nghĩ gì về nguyên tắc xác định người trúng cử theo quy định của pháp luật bầu cử hiện nay?
    VẤN ĐỀ 7
    Anh/chị nhận xét gì về quy định các trường hợp không được quyền bầu cử và ứng cử?
    Bài 3
    QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
    GV.Ths Đinh Thị Cẩm Hà
    NỘI DUNG
    Vị trí, tính chất pháp lý của Quốc hội
    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
    Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
    Kỳ họp Quốc hội
    Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội
    TÀI LIỆU HỌC TẬP
    Luật tổ chức Quốc hội
    Luật hoạt động giám sát của Quốc hội
    Nội quy kỳ họp Quốc hội
    Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội
    Quy chế làm việc của Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
    Luật bầu cử đại biểu Quốc hội
    Quốc hội Việt Nam-Những vấn đề lý luận và thực tiễn
    Quốc hội Việt Nam trong nhà nước pháp quyền
    Về quyền giám sát tối cao của Quốc hội

    I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA QUỐC HỘI
    ĐIỀU 83 HP 1992

    Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân
    Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
    SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    Làm rõ mối quan hệ giữa Quốc hội và nhân dân
    Làm rõ mối quan hệ giữa Quốc hội với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
    Đánh giá về vai trò của QH hiện qua thực tế tổ chức và hoạt động của QH hiện nay
    II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI

    ĐIỀU 83 HP 1992
    => Quốc hội có 3 chức năng (3 phương diện hoạt động cơ bản):
    Lập hiến, lập pháp
    Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
    Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
    1. CHỨC NĂNG LẬP HIẾN, LẬP PHÁP
    Lập hiến, lập pháp?
    Những nvụ,qhạn của QH trong lĩnh vực lập hiến, lập pháp?
    Thực tế việc thực hiện chức năng lập hiến, lập pháp của QH trong thời gian qua?
    2. CHỨC NĂNG QUYẾT ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CỦA ĐẤT NƯỚC
    Những vấn đề quan trọng của đất nước mà QH có quyền quyết định?
    Những điểm mới trong quy định của Hiến pháp liên quan đến chức năng quyết định của QH?
    Thực tế việc thực hiện chức năng quyết định của QH trong thời gian qua?


    3. CHỨC NĂNG GIÁM SÁT TỐI CAO
    Chủ thể giám sát tối cao?
    Mục đích của việc thực hiện chức năng giám sát tối cao của QH?
    Đối tượng chịu sự giám sát trực tiếp của QH?
    Các hình thức giám sát của QH?
    Việc xử lý kết quả giám sát của QH?

    III. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QH
    SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    Vẽ sơ đồ tổ chức của Quốc hội
    Vai trò của UBTVQH, HĐDT và các UB đối với hoạt động của QH?
    Điều kiện đối với thành viên UBTVQH?
    So sánh đặc điểm thành viên của HĐDT và thành viên của các UB khác của QH?
    Nhiệm vụ, quyền hạn của UBTVQH HĐDT và các UB
    So sánh tính chất thẩm quyền của UBTVQH với tính chất thẩm quyền của HĐDT và các UB của QH?




    IV. KỲ HỌP QUỐC HỘI
    SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    Giải thích tại sao kỳ họp QH được coi là hình thức hoạt động quan trọng nhất của QH?
    Việc tổ chức kỳ họp QH? (thường lệ và bất thường?)
    Thành phần tham dự kỳ họp QH?
    Hình thức họp của QH?
    Nguyên tắc thông qua các VBPL tại kỳ họp Quốc hội? (chú ý những Nghị quyết phải thông qua theo thủ tục đặc biệt)


    V. ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
    SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    Các tư cách hoạt động của Đại biểu Quốc hội?
    Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại biểu QH?
    Đại biểu không chuyên trách và đại biểu chuyên trách?
    Những quy định đảm bảo điều kiện cho hoạt động của ĐBQH?
    Vai trò, tính chất của Đoàn đại biểu QH?


    Bài 4
    CHỦ TỊCH NƯỚC
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    GV. Đinh Thị Cẩm Hà
    CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
    I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
    (Điều 101 Hiến pháp 1992)
    (Điều 101 Hiến pháp 1992)
    -> Chủ tịch nước là một cá nhân
    -> Chủ tịch nước đứng đầu nhà nước, thay mặt nước về đối nội, đối ngoại
    CÁCH THỨC THÀNH LẬP CHỨC DANH CHỦ TỊCH NƯỚC
    -> Chủ tịch nước do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch Quốc hội. Nhiệm kỳ của CTN theo nhiệm kỳ của QH.
    -> Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội
    -> Người được bầu làm Chủ tịch nước không bị hạn chế số nhiệm kỳ hoạt động
    -> Hiến pháp không ấn định độ tuổi bắt buộc đối với chức danh Chủ tịch nước
    PHÓ CHỦ TỊCH NƯỚC
    Nhiệm vụ: Giúp việc cho CTN.
    -> Được cTN uỷ quyền thay CTN thực hiện một số nhiệm vụ.
    -> Khi CTN không làm việc được trong một thời gian dài thì Phó CTN thay CTN
    -> Khi khuyết CTN thì được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CTN cho tới khi QH bầu được cTN mới
    VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC
    Nhiệm vụ: Giúp CTN, Phó CTN thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giữ mối quan hệ thường xuyên với các cơ quan nhà nứơc khác
    Cơ cấu tổ chức: Chánh VP, Phó VP; các vụ.
    HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG AN NINH
    Nhiệm vụ: động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc.
    Hội đồng gồm một Chủ tịch, một Phó Chủ tịch, và 4 ủy viên.
    Chủ tịch của Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam là Chủ tịch nước Việt Nam.
    Phó chủ tịch của Hội đồng là Thủ tướng.
    Chủ tịch đề nghị danh sách thành viên của hội đồng để Quốc hội Việt Nam phê chuẩn. Thành viên của Hội đồng Quốc phòng và An ninh không nhất thiết là đại biểu Quốc hội của Việt Nam.
    Trong trường hợp có chiến tranh, Quốc hội có thể giao cho Hội đồng Quốc phòng và An ninh những nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt, quyết định những vấn đề sống còn của một quốc gia như tuyên bố các tình trạng khẩn cấp, ra quyết định hành động cho chính phủ, quân đội, công an, ngoại giao để bảo vệ tổ quốc. Lúc đó chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh có thể kiêm luôn Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang hoặc giao cho Bộ trưởng Quốc phòng. Hội đồng Quốc phòng và An ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
    DANH SÁCH THÀNH VIÊN
    HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
    Ông Nguyễn Minh Triết, Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước CHXHCNVN
    PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
    Ông Nguyễn Tấn Dũng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ
    CÁC UỶ VIÊN HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH:
    1- Ông Nguyễn Phú Trọng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội
    2- Ông Phạm Gia Khiêm, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
    3- Ông Phùng Quang Thanh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
    4- Ông Lê Hồng Anh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an
    II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
    (Điều 103 -> 106 Hiến pháp 1992)
    Hãy nhận xét về các nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước?
    NHẬN XÉT
    -> Chủ tịch nước có các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc cả 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp
    -> Chủ tịch nước có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn mang tính thủ tục
    CÁC LOẠI VĂN BẢN PHÁP LUẬT DO CHỦ TỊCH NƯỚC BAN HÀNH
    -> Lệnh
    -> Quyết định

    Khi nào thì Chủ tịch nước ban hành lệnh, khi nào thì Chủ tịch nước ban hành quyết định?
    THẢO LUẬN
    VẤN ĐỀ 1
    Hãy phân tích và nhận xét về mối quan hệ pháp lý giữa Chủ tịch nước với các cơ quan Nhà nước ở trung ương
    VẤN ĐỀ 2
    Chủ tịch nước giữ vai trò gì trong việc thực thi quyền lực nhà nước ở nước ta?
    VẤN ĐỀ 3
    Cho ý kiến cá nhân về nhận định sau:
    “ Chủ tịch nước ta hiện nay hoạt động không có thực quyền”

    VẤN ĐỀ 4
    Hãy tìm hiểu về các mô hình nguyên thủ quốc gia trên thế giới. Theo các bạn, chúng ta có thể học tập gì từ các mô hình đó để hoàn thiện chế định Chủ tịch nước?
    THẢO LUẬN LẦN 2
    BÀI 3: QUỐC HỘI
    BÀI 4: CHỦ TỊCH NƯỚC
    Vấn đề 1
    Trình bày quan điểm của anh/chị về việc giao cho Quốc hội được quyền lập hiến như quy định của Hiến pháp hiện hành?
    Vấn đề 2
    Một số ý kiến cho rằng cần phải tăng số lượng dự luật do các cơ quan của Quốc hội, ĐBQH trình thay vì Chính phủ trình.
    Hãy cho biết quan điểm của anh/chị về vấn đề này?
    Vấn đề 3
    Tỷ lệ đại biểu quốc hội là người dân tộc thiểu số trong Quốc hội các khoá chỉ chiếm khoảng trên dưới 15%. Có ý kiến cho rằng với tỷ lệ đó, đại biểu là người dân tộc thiểu số không có vai trò gì và sự có mặt của họ chỉ nhằm làm đẹp đội hình. Hãy cho biết quan điểm của anh/chị về vấn đề này
    Vấn đề 4
    Hãy cho biết quan điểm của anh/chị về vấn đề đại biểu Quốc hội kiêm nhiệm các nhiệm vụ trong các cơ quan khác như hiện nay?
    VẤN ĐỀ 5
    Theo anh/chị, Chủ tịch nước giữ vai trò gì trong việc thực thi quyền lực nhà nước ở nước ta?
    Vấn đề
    Anh/ chị hãy cho biết quan điểm của mình về việc ban hành Pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ quốc hội theo quy định của Hiến pháp và pháp luật hiện hành?
    Vấn đề 8
    Theo anh/chị, hiện nay, ở nước ta có cơ chế giám sát hoạt động của Quốc hội không? Cho biết quan điểm của các anh/chị về vấn đề này?
    VẤN ĐỀ
    Hãy tìm hiểu về các mô hình nguyên thủ quốc gia trên thế giới. Theo các bạn, chúng ta có thể học tập gì từ các mô hình đó để hoàn thiện chế định Chủ tịch nước không?
    Bài 5
    CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM
    GV.Ths. Đinh Thị Cẩm Hà
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    Vị trí, tính chất pháp lý của Chính phủ
    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
    Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
    Các hình thức hoạt động của Chính phủ
    TÀI LIỆU HỌC TẬP
    Luật tổ chức Chính phủ
    Nghị định số 86/2003/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ
    Tổ chức và hoạt động của Chính phủ một số nước trên thế giới (TS.Vũ Hồng Anh)
    I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA CHÍNH PHỦ
    SINH VIÊN NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    Làm rõ mối quan hệ giữa Chính phủ với Quốc hội
    Làm rõ mối quan hệ giữa Chính phủ với các cơ quan hành chính nhà nước khác
    II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ
    (SV tự nghiên cứu)
    III.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ
    1. THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
    Thủ tướng
    Các Phó Thủ tướng
    Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
    SV cần nắm được:
    Cách thức thành lập các chức danh trong Chính phủ
    Tiêu chuẩn, điều kiện đối với các chức danh trong Chính phủ
    Vẽ sơ đồ biểu diễn thủ tục thành lập Chính phủ (nếu có thể)
    Số lượng Thành viên Chính phủ nhiệm kỳ XII

    2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ
    Bộ
    Cơ quan ngang bộ
    Cơ quan thuộc Chính phủ
    SV CẦN NẮM ĐƯỢC
    Số lượng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hiện nay
    Chức năng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
    Vai trò của các cơ quan thuộc Chính phủ
    Sự khác nhau giữa Bộ, cơ quan ngang bộ với cơ quan thuộc Chính phủ
    IV. CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
    1. HOẠT ĐỘNG CỦA TẬP THỂ CHÍNH PHỦ
    Hình thức hoạt động của tập thể Chính phủ?
    Điều kiện tiến hành phiên họp Chính phủ?
    Những vấn đề phải được quyết định bởi tập thể Chính phủ?
    Những văn bản pháp luật do tập thể Chính phủ ban hành
    2. HOẠT ĐỘNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Vai trò của Thủ tướng Chính phủ
    Những vấn đề Thủ tướng Chính phủ được chủ động quyết định và chịu trách nhiệm
    Hình thức văn bản pháp luật do Thủ tướng ban hành
    3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA CHÍNH PHỦ
    Vai trò của Phó Thủ tướng Chính phủ?
    Vai trò của Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ?
    Những tư cách hoạt động của Bộ trưởng?
    Các hình thức văn bản pháp luật do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành?
    Bài 6
    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN
    GV.Ths. Đinh Thị Cẩm Hà
    TỔ CHỨC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH LÃNH THỔ
    Các cấp chính quyền địa phương gồm:
    Cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
    Cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
    Cấp xã (phường, thị trấn)
    Các đơn vị hành chính lãnh thổ ở các cấp đều tổ chức HĐND và UBND
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Vị trí, tính chất pháp lý của HĐND
    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND
    Cơ cấu tổ chức của HĐND
    Kỳ họp HĐDN
    Đại biểu HĐND
    II. UỶ BAN NHÂN DÂN
    Vị trí, tính chất pháp lý của UBND
    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
    Cơ cấu tổ chức của UBND
    Các hình thức hoạt động của UBND
    TÀI LIỆU HỌC TẬP
    Luật tổ chức HĐND và UBND 2003
    Luật bầu cử đại biểu HĐND 2003
    Quy chế hoạt động của HĐND 2005
    I. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA HĐND
    Điều 119
    -> HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
    -> HĐND là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương
    SV NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    Làm rõ biểu hiện tính đại diện và tính quyền lực của HĐND
    So sánh tính chất pháp lý của HĐND với tính chất pháp lý của QH

    2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN CỦA HĐND
    HĐND có 2 chức năng:
    Chức năng quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương
    Chức năng giám sát
    SV NC THEO ĐỊNH HƯỚNG
    1/ Về chức năng quyết định
    -> Làm rõ những vấn đề thuộc quyền quyết định của HĐND
    2/ Về chức năng giám sát
    -> Mục đích giám sát
    -> Đối tượng thuộc quyền giám sát của HĐND
    -> Nội dung giám sát
    -> Hình thức giám sát
    -> Các biện pháp pháp lý mà HĐND có quyền áp dụng khi thực hiện chức năng giám sát
    Nhiệm vụ,quyền hạn của HĐND
    Sv tự nghiên cứu và làm rõ:
    Những nhiệm vụ chung của HĐND các cấp
    Những nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau giữa HĐND từng cấp
    Những nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù của HĐND ở địa bàn đô thị
    3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HĐND
    Bộ máy tổ chức của HĐND:
    - Thường trực HĐND
    Các ban của HĐND
    ! Chú ý: vai trò của từng cơ quan
    4. KỲ HỌP HĐND
    Ý nghĩa của kỳ họp HĐND
    Việc tổ chức kỳ họp HĐND
    Thông qua nghị quyết của HĐND tại kỳ họp

    5. ĐẠI BIỂU HĐND
    Số lượng đại biểu HĐND mỗi cấp
    Vai trò của đại biểu HĐND
    Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND
    Những bảo đảm cho hoạt động của đại biểu HĐND
    II. UỶ BAN NHÂN DÂN
    1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA HĐND
    Điều 123 HP 1992
    -> UBND là cơ quan chấp hành của HĐND
    -> UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
    ! Làm rõ tính chất chấp hành và hành chính của UBND
    2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND
    Những nv, quyền hạn chung của UBDN các cấp
    Những nv, qhạn khác nhau giữa UBND từng cấp
    Những nv, qhạn riêng của UBND ở địa bàn đô thị
    ! Làm rõ và nhận xét mối quan hệ giữa HĐND và UBND cấp trên trực tiếp

    3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND
    Thành viên UBND
    (Đọc thêm Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định về số lượng thành viên UBND từng cấp)
    Các cơ quan chuyên môn của UBND
    (Đọc thêm Nghị định 13 và 14/2008/NĐ-CP

    4. CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA UBND
    Hoạt động của tập thể UBND
    Hoạt động của chủ tịch UBND
    Bài 7
    TOÀ ÁN NHÂN DÂN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
    GV.Ths. Đinh Thị Cẩm Hà
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
    Vị trí, chức năng của TAND
    Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của TAND
    Hệ thống tổ chức TAND các cấp
    Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân
    II. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
    Vị trí, chức năng của VKSND
    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của VKSND
    Hệ thống tổ chức VKSND các cấp
    Kiểm sát viên
    TÀI LIỆU HỌC TẬP
    I. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
    1. VỊ TRÍ PHÁP LÝ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TAND
    TAND là một trong 4 hệ thống cơ quan cấu thành BMNN, có vị trí tương đối độc lập
    TAND có chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
    Khái niệm hoạt động xét xử
    So sánh hoạt động xét xử của Toà án với hoạt động giải quyết tranh chấp của các cơ quan, tổ chức khác.
    2. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TAND
    Nguyên tắc việc xét xử của Toà án có Hội thẩm tham gia
    Nguyên tắc khi xét xử Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
    Nguyên tắc Toà án xét xử công khai
    Nguyên tắc đảm bảo quyền bào chữa của bị cáo
    Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
    Nguyên tắc Toà án xét xử tập thể, quyết định theo đa số

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
    Nội dung của từng nguyên tắc
    Ý nghĩa của từng nguyên tắc
    Những điều kiện, yêu cầu nhằm đảm bảo từng nguyên tắc
    Việc đảm bảo từng nguyên tắc trên thực tế
    3. HỆ THỐNG TỔ CHỨC TAND CÁC CẤP
    Hệ thống TAND gồm:
    TANDTC
    TAND cấp tỉnh
    TAND cấp huyện
    => Việc tổ chức TAND ở nước ta hiện nay dựa theo đơn vị hành chính lãnh thổ kết hợp với cấp xét xử.
    SV tự nghiên cứu
    Thẩm quyền xét xử của TAND từng cấp
    Cơ cấu tổ chức của TAND từng cấp
    4. THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM NHÂN DÂN
    Vai trò của thẩm phán, Hội thẩm trong hoạt động xét xử của Toà án
    Tiêu chuẩn, cách thức lập chức danh thẩm phán và Hội thẩm của TAND từng cấp
    Những nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán và Hội thẩm

    II. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
    1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
    VKSND là một hệ thống cơ quan có vị trí tương đối độc lập trong BMNN
    VKSND có 2 chức năng:
    Thựchành quyền công tố
    Kiểm sát các hoạt động tư pháp

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
    Khái niệm quyền công tố
    Phạm vi thực hành quyền công tố của VKS
    Các hoạt động tư pháp mà VKS có thẩm quyền kiểm sát

    2. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VKSND
    1. Nguyeân taéc taäp trung thoáng nhaát
    Nguyeân taéc Vieän kieåm saùt nhaân daân ñaët döôùi söï giaùm saùt cuûa cô quan quyeàn löïc nhaø nöôùc cuøng caáp
    Nguyên tắc tập trung thống nhất
    Nguyên tắc hoạt động của VKSND đặt dưới sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp
    2. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VKSND
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
    Nội dung của từng nguyên tắc
    Ý nghĩa của từng nguyên tắc
    Những điều kiện, yêu cầu nhằm đảm bảo từng nguyên tắc
    Việc đảm bảo từng nguyên tắc trên thực tế
    3. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VKSND CÁC CẤP
    Hệ thống VKSND gồm:
    VKSNDTC
    VKSND cấp tỉnh
    VKSND cấp huyện
    => Cũng như hệ thống TAND, việc tổ chức VKSND ở nước ta hiện nay dựa theo đơn vị hành chính lãnh thổ
    Vai trò của KSV trong hoạt động của VKS
    Tiêu chuẩn, cách thức lập chức danh KSV VKSND từng cấp
    Những nhiệm vụ, quyền hạn của KSV

    4. KIỂM SÁT VIÊN
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng