Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    công thức nghiệm phương trình bậc 2


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Văn Mạnh
    Ngày gửi: 14h:21' 02-05-2010
    Dung lượng: 49.0 KB
    Số lượt tải: 1154
    Số lượt thích: 0 người

    TUẦN 28 . TIẾT 55 :


    Bài 4 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN



    I – MỤC TIÊU :
    - HS nhớ biệt thức = b2 – 4ac và nhớ kỹ các điều kiện của  để phương trình bậc 2 một ẩn vô nghiệm , có nghiệm kép , có 2 nghiệm phân biệt .
    - HS nhớ và vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc 2 một ẩn vào Giải phương trình
    II – CHUẨN BỊ :
    GV : bảng phụ , sgk, giáo án .
    HS : bảng nhóm , sgk.
    III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NỘI DUNG
    
    HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ
    GV đưa bài tập :
    Hãy giải phương trình sau bằng cách biến đổi phương trình sau thành phương trình có vế trái là 1 bình phương , vế phải là 1 hằng số :
    4x2 – 4x – 3 = 0
    y/c 1 HS lên bảng làm bài





    GV nhận xét và giải thích từng bước

    HOẠT ĐỘNG 2 : CÔNG THỨC NGHIỆM
    ĐVĐ : Ở bài trước , ta đã biết cách giải 1 số phương trình bậc 2 một ẩn . Bài này , một cách tổng quát , ta sẽ xét xem khi nào phương trình bậc 2 một ẩn có nghiệm và tìm công thức nghiệm khi phương trình có nghiệm .
    GV hướng dẫn HS lập công thức nghiệm :
    Cho phương trình :
    ax2 + bx + c = 0 ( a  0 ) (1)
    Ta biến đổi phương trình sao cho vế trái thành bình phương 1 biểu thức , vế phải là hằng số .
    Chuyển hạng tử tự do sang vế phải :
    ax2 + bx = - c
    Vì a  0 , chia 2 vế cho a , ta được :
    x2 + x = 
    Tách  x và thêm ()2 vào 2 vế để vế trái thành bình phương 1 biểu thức :

    x2 + 2. x + ()2 =  + ()2
     ( x + )2 = 
    GV giới thiệu biệt thức := b2 – 4ac
    Vậy ( x + )2 =  (2)
    GV : Vế trái của (2) là giá trị không âm , vế phải có mẫu dương , còn tử chưa xác định âm hay dương. Vậy nghiệm của phương trình phụ thuộc vào  .
    GV y/c HS biện luận :
    a) Nếu >0
    b) Nếu = 0
    c) Nếu  < 0
    đưa ra nghiệm của phương trình trong từng trường hợp.

















    GV y/c HS giải thích rõ vì sao  < 0 thì phương trình (1) vô nghiệm ?



    Từ đó rút ra công thức nghiệm tổng quát
    GV trình bày lại phần công thức
    GV y/c 1 HS đọc phần công thức nghiệm được đóng khung trong sgk.

    HOẠT ĐỘNG 3 : ÁP DỤNG :
    GV và HS cùng làm ví dụ (sgk)
    GV treo bảng phụ ví dụ sgk
    Ví dụ : Giải phương trình :
    3x2 – 5x – 1 = 0
    GV giải thích từng bước :
    ? Hãy xác định các hệ số
    ? Hãy tính 
    ? Áp dụng công thức nghiệm , hãy tính nghiệm của phương trình ( nếu có ) .





    ? Vậy để giải phương trình bậc 2 một ẩn bằng công thức nghiệm ,ta thực hiện qua các bước nào ?


    GV khẳng định : Có thể giải mọi phương trình bậc 2 một ẩn bằng công thức nghiệm . Nhưng với phương trình bậc 2 một ẩn khuyết ta nên giải theo cách đưa về phương trình tích hoặc biến đổi vế rái thành bình phương của một biểu thức
    GV treo bảng phụ đề bài bài tập :
    Giải các phương trình sau :
    a) 5x2 – x + 2 = 0
    b) 4x2 – 4x +1 = 0
    c) -3x2 + x + 5 = 0
    d) 6x2 + x – 5 = 0
    Y /c HS thảo luận nhóm
    Nhóm 1,2 : câu a, b
    Nhóm 2,3 : câu c,d
    Thời gian thảo luận 4-5ph































    GV nhận xét , sửa bài .
    GV chỉ cho HS thấy , nếu chỉ là giải phương trình ( không y/c áp dụng công thức nghiệm )thì ta có thể chọn những cách giải nhanh hơn ( nếu có thể ) , ví dụ câu b
    4x2 – 4x + 1 = 0
     ( 2x -1 )2 = 0
     2x – 1 = 0
    No_avatar

    thay oi cho em hoi .phuong trinh bac hai co cap nghiem chi co 1 phan tu khi nao a

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print