Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiểu luận

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Tấn Phúc Hy
    Ngày gửi: 22h:35' 20-05-2010
    Dung lượng: 13.8 MB
    Số lượt tải: 447
    Số lượt thích: 0 người

    Đề Tài
    Giáo viên hường dẩn: Lê Ngọc Tâm
    CÔNG TƠ ĐIỆN MỘT PHA
    Trường Đại học Điện lực – Cơ Sở Đào Tạo Phía Nam
    Khoa: Hệ thống Điện
    Lớp: D3H10B
    MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC
    Sau khi nghiên cứu xong phần này có thể nắm bắt được:
    - Công dụng của công tơ điện một pha
    - Cấu tạo của công tơ điện một pha
    - Hiểu rỏ nguyên lý làm việc của công tơ điện một pha
    - Cách kiểm tra được công tơ điện làm việc chính xác hay không chính xác
    - Phát triển lòng yêu nghề, say mê và sáng tạo trong học tập
    MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG
    Hoạt động 1: Dẫn dắt vấn đề(Tổng quang về điện kế.)
    Hoạt động 2: Công dụng
    Hoạt động 3: Nguyên lý cấu tạo
    Hoạt động 4: Nguyên lý làm việc
    Hoạt động 5: Kiểm tra công tơ(lắp đặt, hiệu chỉnh v.v)
    Hoạt động 6: Phụ lục (một số hình ảnh minh hoạt)
    CÔNG TƠ ĐIỆN 1 PHA
    Hai hình ảnh ở trên minh họa cách lắp đặt và hình dạng công tơ điện 1 pha.
    VIDEOLIP GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN KẾ
    Năm 1820, Andre-Marie Ampere (1775-1836) người Pháp khám phá ra sự tác động tương hỗ giữa các dòng điện.
    Trong năm 1827, Georg Simon Ohm (1787-1854) người Đức khám phá ra mối liên quan giữa điện áp và dòng điện trong một dây dẫn.
    Năm 1831, Michael Faraday (1791-1867) người Anh khám phá định luật cảm ứng điện từ, đó chính là cơ sở nguyên lý vận hành của máy phát điện, môtơ điện và biến thế điện.
    Công tơ điện đầu tiên của ông Samual Gardiner năm 1872.
    I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN KẾ.

    gọi là bóng đèn-giờ
    Cấu tạo bên trong chỉ là đồng hồ đo thời gian và công tắc kiểu khởi động từ
    I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN KẾ.
    I. T?NG QUAN V? DI?N K?
    Công tơ kiểu điện phân của ông Edison năm 1878
    Sử dụng hiệu ứng điện phân của dòng điện để đo tổng lượng điện năng
    Công tơ điện kiểu con lắc
    Có dao động hoặc chuyển động quay được tạo ra tỷ lệ thuận với lượng điện năng
    Công tơ kiểu con lắc của ông Aron năm 1884
    I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN KẾ.
    CÔNG TƠ KIỂU CẢM ỨNG-1885
    I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN KẾ.
    Công tơ kiểu cảm ứng của ông Blathy năm 1914
    I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN KẾ.
    Trong những năm tiếp sau đó, đã có nhiều công trình cải tiến được thực hiện nhằm để: giảm khối lượng, kích cỡ, mở rộng phạm vi tải, bù thay đổi hệ số công suất, điện áp và nhiệt độ, làm giảm lực ma sát bằng cách thay thế bi trụ bằng ổ bi tròn, tiếp theo là kiểu trục bi chân kính rồi tiếp nữa là đệm từ, việc gia tăng độ ổn định và tuổi thọ của nam châm hãm, việc khử dầu từ bề mặt tiếp xúc và bộ số... Đến giai đoạn cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, công tơ điện 3 pha kiểu cảm ứng đã được sáng chế trên cở sở hai hoặc ba phần tử đo một pha gắn kết nhau với hai hoặc ba đĩa quay.
    I. TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐIỆN KẾ
    1. CÔNG DỤNG:
    Công tơ điện dùng để làm gì?
    Đo dòng điện
    Đo điện áp
    Đo Điện năng tiêu thụ
    Đo công suất tác dụng
    X
    2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
    Mời các quý vị và các bạn quan sát slide sau để biết công tơ gồm mấy bộ phận
    Các chức năng của các bộ phận cấu tạo nên công tơ.
    được mắc song song với phụ tải, cuộn này có số vòng dây nhiều, tiết diện dây nhỏ.
    2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
    - Công tơ điện một pha gồm:
    Cuộn điện áp:
    được mắc nối tiếp với phụ tải, cuộn này có số vòng dây ít, tiết diện dây lớn.
    Cuộn dòng điện:
    2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
    Được gắn lên trục, tỳ vào trụ có thể quay tự do giữa 2 cuộn dây và quay tự do giữa khe hở của nam châm vĩnh cửu.
    Đĩa nhôm:
    2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
    là bộ phận tạo ra mômen cản khi đĩa nhôm quay trong từ trường của nó
    Nam châm vĩnh cửu:
    2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
    để hiển thị số vòng quay của đĩa nhôm nó được gắn với trục của đĩa nhôm
    Hộp số cơ khí:
    2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
    SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CÔNG TƠ ĐIỆN 1 PHA
    Nam châm vĩnh cửu
    Hộp số cơ khí
    Phụ tải tiêu thụ
    Cuộn dòng điện
    Cuộn điện áp
    N
    S
    Sơ đồ nguyên lý công tơ điện 1 pha
    Nam châm vĩnh cửu
    Hộp số cơ khí
    Phụ tải tiêu thụ
    Cuộn dòng điện
    Cuộn điện áp
    N
    S
    2. NGUYÊN LÝ CẤU TẠO
    Đĩa nhôm
    U~
    I
    IU
    Phụ tải tiêu thụ
    I
    N
    S
    L
    U
    2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    Chúng ta hãy cùng quan sát slide và phân tích:
    + L : Là từ thông không xuyên qua đĩa nhôm mà chỉ chạy khép kín trong mạch từ.
    2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    - Khi có dòng điện I chạy trong phụ tải, qua cuộn dòng tạo ra từ thông I cắt đĩa nhôm tại 2 điểm.
    - Điện áp U được đặt vào cuộn áp, dòng điện IU chạy trong cuộn áp tạo thành 2 từ thông
    + U : là từ thông làm việc nó xuyên qua đĩa nhôm
    - Do tác dụng của 2 từ thông U và I lên đĩa nhôm tạo ra mômen quay làm cho đĩa nhôm quay.
    - Mq = KqUIcos = Kq.P
    - Kq là hệ số mô men quay
    - P là công suất tiêu thụ của tải
    2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    - Đĩa nhôm quay trong từ trường của nam châm vĩnh cửu nó sẽ bị cản bởi Mômen cản (MC) do từ trường của nam châm vĩnh cửu gây ra
    - Mômen cản tỷ lệ với tốc độ quay của đĩa nhôm.
    MC = KC.n
    - KC: là hệ số mômen cản
    - n : là tốc độ quay của đĩa nhôm.
    2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    Khi cân bằng ta có Mq = Mc

    => Kq.P = Kc.n => n = P

    Đặt Cp = => n = Cp.P
    Sau thời gian t thì ta có:
    => n.t = CP.P.t
    => N = CP.A
    2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    N = n.t - Số vòng quay của đĩa nhôm trong thời gian t
    (Vòng/Kwh)
    - Trong đó:
    Dựa vào biểu thức trên ta thấy điện năng tiêu thụ tỷ lệ với số vòng quay của đĩa nhôm
    CP : Hằng số công tơ
    2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
    A = P.t - Điện năng tiêu thụ của phụ tải trong thời gian t
    (Vòng/KWh)
    Dựa vào Hằng số công tơ chúng ta có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các đại lượng?
    - Kiểm tra sự làm việc chính xác của công tơ dựa vào hằng số công tơ
    Hằng số công tơ: Cp =
    4. KIỂM TRA CÔNG TƠ
    - Cp thể hiện số vòng quay của công tơ (N) khi tiêu hao công suất P = 1KW trong thời gian t = 1 giờ.
    Để kiểm tra một công tơ làm việc có chính xác hay không ta kiểm tra như thế nào? (Dựa vào hằng số công tơ Cp)
    4. KIỂM TRA CÔNG TƠ
    - 01 VÍ DỤ NHỎ ĐỂ CÓ THỂ HÌNH DUNG ĐƯỢC CÁCH KIỂM TRA CÔNG TƠ :
    Một công tơ điện 1 pha có các thông số như sau: U = 220 V, I = 5(20)A, Cp = 900 (Vòng/KWh), có tải là 1 Bóng đèn có công suất P = 1 KW hãy kiểm tra công tơ làm việc có chính xác hay không?
    4. KIỂM TRA CÔNG TƠ
    Dựa vào hằng số công tơ với tải P = 1KW, và đĩa nhôm quay N = 1 vòng thì sẽ mất thời gian là:
    4. KIỂM TRA CÔNG TƠ
    => t = giờ = = 4 giây
    Ta có
    Cách kiểm tra:
    Ta dùng 1 đồng hồ bấm giây và xem khi đĩa nhôm quay hết 1 vòng thì mất thời gian bao lâu thì sẽ xác định được công tơ làm việc chính xác hay không.
    4. KIỂM TRA CÔNG TƠ
    chạy đúng.
    chạy chậm
    chạy nhanh
    Nếu t = 4 giây thì công tơ __________
    Nếu t > 4 giây thì công tơ __________
    Nếu t < 4 giây thì công tơ __________
    Để công tơ chỉ được chính xác, trước khi đem sử dụng người ta thường phải kiểm tra hiệu chỉnh và niêm chì. Để kiểm tra công tơ ta phải mắc chúng theo sơ đồ hình 3.3:
    KIỂM TRA CÔNG TƠ ĐIỆN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
    KIỂM TRA CÔNG TƠ ĐIỆN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
    Từ nguồn điện 3 pha qua bộ điều chỉnh pha để lấy ra điện áp một pha có thể lệch pha với bất kỳ pha nào của nguồn điện từ 0 đến 3600. Sau đó qua biến dòng (dưới dạng biến áp tự ngẫu ) L1, dòng điện ra được mắc nối tiếp với phụ tải ZT ampemét và các cuộn dòng của watmet và công tơ.
    Điện áp được lấy ra từ một pha bất kỳ của nguồn điện (ví dụ pha BC), qua biến áp tự ngẫu L2 và đặt vào cuộn áp của watmet cũng như của công tơ, vônmét chỉ điện áp đó ở đầu ra của biến áp tự ngẫu L2.
    *Việc kiểm tra công tơ theo các bước sau đây:
    1. Điều chỉnh tự quay của công tơ: điều chỉnh L2, đặt điện áp vào cuộn áp của watmet và công tơ bằng điện áp định mức U = UN; điều chỉnh L1 sao cho dòng điện vào cuộn dòng của watmet và công tơ bằng không I = 0, lúc này watmet chỉ 0 và công tơ phải đứng yên. Nếu côngtơ quay thì đó là hiện tượng tự quay của côngtơ.
    Nguyên nhân của hiện tượng này là khi chế tạo để thắng được lực ma sát bao giờ cũng phải tạo ra một mômen bù ban đầu, nếu mômen này quá lớn (lớn hơn mômen ma sát giữa trục và trụ) thì xuất hiện hiện tượng tự quay của côngtơ.
    Để loại trừ hiện tượng tự quay, ta phải điều chỉnh vị trí của mấu từ trên trục của côngtơ sao cho tăng mômen hãm, tức là giảm mômen bù cho đến khi côngtơ đứng yên thì thôi.
    KIỂM TRA CÔNG TƠ ĐIỆN
    2. Điều chỉnh góc θ = β - αI = 2/π: cho điện áp bằng điện áp định mức U = UN, dòng điện bằng dòng điện định mức I = IN . Điều chỉnh góc lệch pha φ = π/2 tức là cos φ = 0. Lúc này watmet chỉ 0, công tơ lúc này phải đứng yên, nếu công tơ quay điều đó có nghĩa là và công tơ không tỉ lệ với công suất.
    Để điều chỉnh cho góc ta phải điều chỉnh góc β hay từ thông Φu bằng cách điều chỉnh bộ phận phân nhánh từ của cuộn áp, hoặc có thể điều chỉnh góc α1 hay từ thông ΦI bằng cách điều chỉnh vòng ngắn mạch của cuộn dòng. Cứ thế cho đến khi công tơ đứng yên. Lúc này thì số chỉ của công tơ tỉ lệ của công suất, tức là góc .
    KIỂM TRA CÔNG TƠ ĐIỆN
    3. Kiểm tra hằng số công tơ: để kiểm tra hằng số công tơ Cp thì cần phải điều chỉnh sao cho cos Ф = 1 (tức làФ = 0), lúc này watmet chỉ P = U.I.
    Cho I = IN, U = UN lúc đó P = UNIN
    Đo thời gian quay của công tơ bằng đồng hồ bấm giây t. Đếm số vòng N mà công tơ quay được trong khoảng thời gian t. Từ đó ta tính được hằng số công tơ:
    Hằng số này thường không đổi đối với mỗi loại côngtơ và được ghi trên mặt côngtơ.
    KIỂM TRA CÔNG TƠ ĐIỆN
    KIỂM TRA & LẮP ĐẶT
    Kiểm tra và bảo quản về tình trạng nguyên vẹn, niêm chì., của điện kế từ khi nhận lãnh tại điện lực cũng như trong qúa trình lắp đặt, đưa vào vận hành điện kế.
    Đối với các loại điện kế cơ dựa vào sơ đồ nguyên lý dán trên nhãn điện kế, sử dụng ôm-kế ở tầm đo thích hợp để xác định:
    Sự thông mạch của từng cuộn day dòng điện và cuộn day điện áp. Thông thường điện trở của cuộn ây dòng điện rất nhò và gần như bằng zero, điện trở cuả cuộn day điện áp vào khoảng hàng trăm ohm.
    KIỂM TRA & LẮP ĐẶT
    Điện kế phải được lắp đặt cố định ngay ngắn, chắc chắn vào đế hộp bảo vệ ( thùng bảo vệ điện kế) bằng cách vặn chắc các vis trên các vị trí qui định của điện kế.
    Vị trí lắp đặt điện kế phải theo đúng vị trí của điện lực phê duyệt và tuân thủ đúng các qui trình kinh doanh điện năng bảo đảm thuận tiện trong việc kiểm tra, sửa chữa, bảo quản và đọc chỉ số điện kế.
    KIỂM TRA & LẮP ĐẶT
    Xem và hiểu rõ về sơ đồ đấu dây của điện kế được nhà sản xuất in trên nhãn, nắp.
    Tình trạng cách điện của từng phần tử so với vỏ điện kế.
    Thực hiện đấu nối vào điện kế đúng kỹ thuật tại vị trí qui định cuả nhà sản xuất.
    HỆ SỐ NHÂN CỦA ĐIỆN KẾ (HSN)
    HSN= KU x KI.
    KU và KI là tỷ số biến của TU và TI.
    Với KU= U1/ U2.
    Với KI= I1/ I2.
    Nếu điện kế gián tiếp hạ thế, HSN= KI ( do KU= 1).
    Nếu điện kế gián tiếp trung thế, HSN= KI x KU.
    Các Hình Ảnh Về Điện Kế 1 pha
    Các Hình Ảnh Về Điện Kế 1 pha













    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ VÀ CÁC BẠN!
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print