Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Qua trinh phong hoa

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Suu tam
    Người gửi: Lê Phượng
    Ngày gửi: 22h:13' 17-06-2010
    Dung lượng: 289.0 KB
    Số lượt tải: 270
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 5
    TÁC DỤNG PHONG HOÁ
    I. Khái niệm về tác dụng phong hóa
    II. Phong hoá lý học
    III. Phong hoá hoá học
    IV. Phong hoá sinh học
    V. Tốc độ phong hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến phong hoá
    VI. Tính giai đoạn và tính phân đới trong quá trình phong hoá
    Năng lượng Mặt trời điều hành quá trình phong hóa.
    Là quá trình biến đổi các vật liệu trên mặt đất hoặc gần mặt đất do tác động của không khí, nước, các tác nhân sinh vật...
    Nguồn năng lượng gây nên quá trình phong hóa xuất phát từ ngoài vỏ Trái đất hoặc ngay tại vỏ Trái đất.
    I. Khái niệm về phong hóa
    Năng lượng bên trong trái đất với các hoạt động kiến tạo, tạo núi, đưa các đá vào đới phong hóa.
    1- Phong hóa vật lý - Phong hóa cơ học -
    Trong tự nhiên phong hóa vật lý và phong hóa hóa học thường xảy ra cùng với nhau, tùy trường hợp mà một trong hai loại sẽ chiếm ưu thế hơn.
    Kết quả của quá trình phong hóa:
    - Hình thành các vật chất mới, các đá và các khoáng vật mới.
    - Làm giảm cường độ chịu lực của đá từ đó phá vỡ chúng.
    - Cải tạo bề mặt Trái đất, thay đổi các đặc trưng về thành phần vật chất.
    Phong hoá cơ học: sự thay đổi hình dáng, kích cỡ của đá và của khoáng vật
    Phong hóa hóa học: gồm quá trình thay đổi các khoáng vật có trước thành các khoáng vật mới.
    Là quá trình làm đá vỡ vụn ra thành các mảnh nhỏ dưới tác dụng của năng lượng phát sinh từ hoạt động tự nhiên.
    II. Phong hóa cơ học
    a. Sự giãn nở, co rút do chnh l?ch nhi?t d?
    Do thay đổi nhiệt độ nhanh, nhiều tạo nên sự giãn nở và co rút đá ? phong hóa cơ học. Quá trình này thường gặp ở các vùng đá không có lớp phủ đất hay thực vật.
    Sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày và đêm hay từ mùa này sang mùa khác
    Sự bóc vỏ hóa tròn
    Sự không đồng nhất của thành phần khoáng vật, làm cho hệ số dàn nở của chúng khác nhau.
    Sự không đồng nhất của đá về thành phần vật chất, về kiến trúc, cấu tạo.
    - Màu sắc: Đá có màu sẫm, tối dễ bị phong hóa hơn đá có màu nhạt.
    - Độ hạt: Đá có độ hạt thô phong hoá mạnh hơn đá hạt nhỏ.
    - Gradient biến đổi nhiệt độ trong một ngày đêm.
    Những yếu tố có ảnh hưởng đến sự phá huỷ bằng chênh lệch nhiệt độ
    Nước chảy vào các khe nứt v các hốc đa, bị đóng băng ? thể tích nước sẽ tăng khoảng 9%, tạo nên áp lực tác dụng vào đá làm vỡ vụn thành các mảnh nhỏ trên bề mặt của tảng đá.
    b.Tác dụng của băng giá
    Dung dịch muối đi vào trong các khe nứt, lỗ hổng của đá. Sau khi nước bay hơi, muốn kết tinh lại tạo ra một áp suất và phá hủy đá.
    c. Sự kết tinh của muối
    Là sự phân huỷ các đá bằng các tác dụng hoá học của các nhân tố như oxy, nước, khí CO2, các axit hữu cơ phân bố trong khí quyển, thuỷ quyển và sinh quyển.
    III. Phong hoá hoá học
    - Tác dụng của băng giá:
    Một số vật liệu rắn trong các dung dịch tự nhiên b? hịa tan
    CaSO4.2H2O Ca2+ + SO42+ + 2 H2O
    a.Hòa tan
    Trong điều kiện bình thường:
    - Muối của nhóm halogen và muối sunfua dễ hoà tan.
    - Khoáng vật carbonat trong nước thuần khiết thì khó hoà tan nhưng nếu có CO2 trong nước thì dễ hoà tan vì H2O + CO2  HCO3 + H+  axit nhẹ ăn mòn carbonat.
    Khoáng vật silicat khó hoà tan, + t0 cao + 1 áp lực nhất định thì lâu dài chúng sẽ bị hoà tan dần.
    Có sự tham gia của CO2 trong các phản ứng phong hóa. TD: phong hoùa ñaù voâi goàm hai böôùc:
    - Ñaàu tieân CO2 khí quyeån hoaø tan trong nöôùc taïo thaønh bicarbonat:
    CO2 + H2O H2CO3H+ + HCO3-
    - Tieáp theo laø bicacbonat taùc duïng vôùi calcit:
    H+ +HCO3 - + CaCO3 Ca2+ + 2 HCO3 -
    b.Carbonat hóa
    Đây là phản ứng phong hóa gắn thêm H2O vào trong cấu trúc của chất rắn để tạo nên sản phẩm ngậm nước. Td phản ứng của fenspat kali với nước tạo ra khoáng vật sét và silic.
    2 KAlSi3O8 +H2O +2 H + 2K+ + Al2Si2
    O5 (OH) 4 +4SiO2 (khoáng vật sét )


    C.Hydrat hóa:
    Nước vào ô mạng tinh thể khoáng vật để hình thành khoáng vật mới:
    CaSO4 + H2O  CaSO42H2O
    (anhydrit) (thạch cao)
    (quá trình xảy ra đi kèm với sự tăng nở thể tích)
    Fe2O3 + nH2O  Fe2O3nH2O
    (hêmatit) (limonit)
    Nước chỉ tách ra khỏi ô mang tinh thể khi nhiệt độ tăng cao 4000 C.
    Oxy tham gia một số phản ứng phong hóa, Td: trong quá trình oxi hóa khoáng vật chứa sắt.
    6 H2O + 2 Fe2SiO4 +O2 4 Fe ( OH) 3 + 2 SiO2 ( Hydroxyt sắt )
    d.Oxy hóa
    Sự thuỷ phân xảy ra khi các ion H+ và OH- phân giải từ nước tự nhiên, tác dụng với các ion của khoáng vật, trao đổi điện tử với nhau để tạo ra chất mới.
    H+ thường thay thế các ion kim loại kiềm như­ K+ Na+, Ca2+, Mg2+
    Nếu có CO2: Nước + CO2  HCO3-  H+ tăng lên thúc đẩy hiện tượng thuỷ phân.
    e.Tác dụng thuỷ phân.
    4K [AlSi3O8] + 6H2O  4KOH + Al4 [Si4O10] + [OH]8 + 8SiO2
    nếu có CO2 tham gia:
    4K [AlSi3O8] + 2CO2  4H2O + 2K2CO3 + Al4[Si4O10] (Orthoclase) (dung dịch) (kaolin)
    + [OH]8 + 8SiO2
    (opal)
    Td: Orthoclase bị phong hóa
    Al4[Si4O10] + [OH]8 + 2H2O  Al2O3nH2O + SiO2nH2O
    (kaolin) (bauxit) (opal)
    Trong điều kiện ẩm nóng, kaolin tiếp tục bị phân giải
    IV. Phong hoá sinh học
    Phong hoá sinh học - vật lý:
    Sinh vật phá hoại đá theo phương thức cơ học. Rễ cây phát triển có thể gây 1 áp lực 10 -15kg/cm3. Sinh vật lúc đào hang, khoét lỗ để cư trú đồng thời cũng phá hoại đất đá.
    Phong hoá sinh học - hoá học
    Vi khuẩn và thực vật thường tiết ra acid hữu cơ để phá hủy đá, hút lấy nhưng nguyên tố cần thiết.
    - Một số rễ thực vật tích điện âm  H+ và các ion dương môi trường acid phá huỷ các đá.
    Rễ cây cũng thường thải CO2, thổ nhưỡng chứa nhiều CO2 hơn trong không khí từ 10 đến 100 lần làm cho các silicat dễ bị phân giải hơn.
    - Hoạt động quang hợp làm tăng O và CO2 vào mặt đất.
    V. Tốc độ phong hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến phong hoá
    Tốc độ phong hóa được xem như là mức độ phá hoại của phong hóa tính bình quân theo thời gian kể từ lúc đá lộ ra .
    Td: núi lửa Karatau phun tro vào năm 1883, sau 60 năm đã thành một lớp thổ nhưỡng dày trên 10cm.
    Tốc độ phong hoá ở vùng Goa của Ấn Độ là 1mm trên năm.
    Khí hậu, trong đó đáng kể là nhiệt độ không khí, lượng mưa và sự phân phối, lượng bốc hơi, độ ẩm v.v…
    Địa hình có ảnh hưởng đến khí hậu.
    Tính chất của đá
    ?Phong hóa là phản ứng của các vật liệu trong vỏ trái đất để có trạng thái cân bằng khi các vật liệu này tiếp xúc với các điều kiện mới của môi trường như nước, không khí và các sinh vật.
    Độ sâu và tốc độ phong hóa:
    Phần lớn quá trình phong hóa diễn ra ở phần trên của vỏ Trái đất cho đến độ sâu từ vài mét đến vài chục mét.
    Do một số tác nhân khác tác động từ phía dưới mặt đất làm cho quá trình phong hóa có thể xảy ra ở một độ sâu lớn hơn.
    Cường độ và độ sâu phong hóa ở các đới khí hậu khác nhau
    VI. Tính giai đoạn và tính phân đới trong quá trình phong hoá
    Kết quả của phong hóa là tạo ra 2 loại sản phẩm:
    - Các đất, đá, dung dịch bị mang trôi đi và
    - Phần giữ lại tại chỗ hình thành các tàn tích (eluvi).
    Nghiên cứu các tàn tích, người ta nhận thấy các sản phẩm phong hóa trải qua các giai đoạn phong hoá trải khác nhau.
    Nếu biết thành phần của đá bị phong hóa ? có thể xác định được các sản phẩm của quá trình phong hóa hóa học trên đá này.
    Ngược lại, khi xem xét sản phẩm phong hóa ? một số kết luận về loại đá đã bị phong hóa (đá mẹ).
    Giai đoan thứ nhất:
    Giai đoạn võ vụn: chủ yếu do phong hóa cơ học phá vỡ các đá mẹ tạo thành vụn đá. Nơi khí hậu ẩm và nóng, giai đoạn này rất ngắn.
    Giai đoạn thứ hai:
    Giai đoạn sialit: Thường xảy ra ở vùng khí hậu khô. Phong hóa hóa học là chính.
    Các silicat và alumosilicat bị phá huỷ phân giải  các cation .
    Các kim loại kiềm và kiềm thổ + dung dịch  môi trường kiềm.
    Hình thành 1 số khoáng vật sét trung gian của nhóm montmorilonit và 1 phần của nhóm hydromica.
    Các muối CaCO3 ít tan được tập trung  các tàn tích vôi.
    Giai đoạn thứ ba
    Giai đoạn sialit axit: Xảy ra nhanh trong môi trường nóng ẩm, có tác động mạnh của khí quyển và rửa trôi nhanh. Tiếp tục sự phân huỷ tách các cation và phá huỷ từng phần SiO2 chuyển từ môi trường kiềm sang môi trường axit.
    Khoáng vật sét trung gian bị phá huỷ  kaolin.
    CaCO3 không còn lắng đọng nữa vì Ca bị hoà tan.
    Giai đoạn thứ tư
    Giai đoạn alit: Xảy ra trong môi trường nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới.
    Tiếp tục phân huỷ các khoáng vật có trước để đi đến dạng bền vững trên bề mặt Trái đất: các hydroxit của Al, Fe, Si dưới dạng keo (bauxit, limonit, opal).
    Vùng khô Vùng ẩm nóng
    Đới Montmorilonit Đới laterit
    Hydrormica Kaolinit, gibxit
    Vỡ vụn Kaolinit
    Đá gốc granit Hydromica
    Vỡ vụn
    Đá gốc granit
    Các giai đoạn phong hóa rất phụ thuộc vào các đới khí hậu của Trái đất.
    Vỏ phong hoá
    Lớp vỏ mỏng ngoài của vò lục địa của Trái đất bao gồm các sản phẩm phong hóa tại chỗ (các tàn tích) và lớp đất trồng (lớp thổ nhưỡng).
    Vỏ có chỗ dày chỗ mỏng hoặc có chỗ không tồn tại. Dày nhất ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới. Có chỗ dày hơn 100m.
    Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vỏ là khí hậu, địa hình, phương thức, cường độ, thời gian tác dụng phong hóa; thành phần đá gốc.
    Mặt ca7
    Mặt cắt vỏ phong hóa
    VII - THỔ NHƯỠNG:
    Đá rắn hay còn gọi là đá nền đều nằm dưới một lớp đất phủ= d?t = th? nhu?ng
    Đất gồm có cát, sét và mùn thực vật.
    Đất có nhiệm vụ là duy trì sự sống thực vật. Đất tàn dư được hình thành ngay trên đá gốc; Các loại đất khác có thể được vận chuyển từ các nơi khác đến do sông ngòi, băng hà và gió.
    Quá trình phong hóa đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất.
    Tầng O: lớp mỏng vật liệu phân hủy hữu cơ, gọi là lớp mùn.
    Tầng A: đới thấm lọc, trong đới này khóang vật bị hòa tan do nước mặt thấm xuống.
    Tầng B: đới tích tụ, trong đới này các hạt và vật liệu hòa tan từ tầng B được tích tụ.
    Tầng C: đơi chuyển tiếp từ đất sang đá, gồm đá gốc bị phong hóa.


    Đất pedalfer
    Là đất có chứa oxyt sắt, sét hay cả hai; tích tụ ở tầng B. Tên này được kết hợp từ "pedon" có nghĩa là "đất" (tiếng Hy Lạp) và hai kí hiệu Al, Fe.
    Đất pedalfer thường có mặt trong những vùng có khí hậu ôn hòa, ẩm ướt, thường ở dưới các rừng thực vật cấp thấp.
    Thuộc nhóm này có rất nhiều loại đất có màu đỏ, vàng
    Đất pedocal:
    Chứa CaCO3 (từ "pedon" và calci)
    Thường có mặt ở các vùng ôn đới, nhiệt độ tương đối cao, lượng mưa thấp và thực vật chủ yếu là cỏ và các bụi cây.
    Nước bốc hơi trước khi mang cacbonat ra khỏi đất ? các hợp chất này lắng đọng dưới dạng calcite.
    Đất laterit:
    Là các loại đất ở vùng nhiệt đới, giàu hydroxid nhôm và oxyt sắt.
    Sắt và nhôm tích tụ trong tầng B.
    Nhôm ở dạng Al2O3.nH2O gọi là bauxit, một loại quặng nhôm, được hình thành khi phong hóa mạnh và lu di, loại bỏ oxyt silic ra khỏi khoáng vật sét và để lại oxyt alumium (bauxit).
    Oxyt sắt tập trung trong tầng B nhiều ? quặng sắt.
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng