Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài giảng môn thiết bị và máy phụ tàu thủy


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Quang Hòa
    Ngày gửi: 15h:37' 12-11-2008
    Dung lượng: 6.2 MB
    Số lượt tải: 206
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC THIẾT BỊ VÀ
    MÁY PHỤ
    CHƯƠNG I : HỆ TRỤC TÀU
    CHƯƠNG II : MÁY THUỶ LỰC
    CHƯƠNG III : LỌC DẦU ĐỐT VÀ DẦU NƯỚC
    CHƯƠNG IV : TRAO ĐỔI NHIỆT
    CHƯƠNG V : MÁY NÉN KHÍ
    CHƯƠNG VI : THIẾT BỊ LÀM LẠNH
    CHƯƠNG I : HỆ TRỤC TÀU
    1/ KẾT CẤU CHUNG
    2/ NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ HỆ TRỤC
    3/ MỘT SỐ THIẾT BỊ HỆ TRỤC
    a/ Khái niệm:
    1.Khái niệm hệ trục:
    Hệ trục tàu thuỷ bao gồm các đoạn trục cùng với các thiết bị nối trục từ động cơ chính (hoặc từ hộp đảo chiều) đến chân vịt (chong chóng)
    2. Nhiệm vụ của hệ trục:
    Hệ trục tàu thuỷ có nhiệm vụ truyền công suất của động cơ đến chân vịt và nhận lực đẩy của dòng nước tác động vào chân vịt và truyền lại cho thân tàu để tàu tiến hoặc lùi
    3.Đường trục :
    Từ động cơ đến chân vịt có các đoạn trục nối liền nhau và được gọi là đường trục. Đường trục có thể là dường thẳng ,có thể là đường gẫy khúc .Đường trục có thể có một đoạn trục hay nhiều đoạn trục ; trên tàu có thể có một đường trục hoặc nhiều đường trục tuỳ thuộc vào loại tàu khác nhau.
    b/ Sơ đồ kết cấu hệ trục
    1- Chân vịt; 2- Ep trết;3- Ống bao ; 4- Gối đỡ trục chân vịt;5- Gối đỡ trục trung gian; 6- Gối đỡ trục lực đẩy; 7- Bích nối; 8-Động cơ chính; 9- Trục lực đẩy; 10- Trục trung gian; 11- Trục chân vịt; 12-Vòm đuôi
    2.Các thành phần của hệ trục:
    a.Chân vịt :(chong chóng)
    Nằm ở phía ngoài cùng của hệ trục tàu thuỷ là nơi cuối cùng tiếp nhận mô men quay tạo ra lực đẩy tàu chuyển động
    Chân vịt được chế tạo bằng thép hoặc bằng đồng. Tuỳ theo sự thay đổi bước xoắn của cánh mà được chia làm hai loại là ;chân vịt có bước cố định và chân vịt biến bước.
    Dưới đây là đặc điểm kết cấu của chân vịt có bước cố định:

    1-cánh chân vịt
    2-rãnh then
    3-mayơ chân vịt
    b.Trục:
    Hệ trục tàu thuỷ gồm có nhiều đoạn trục ghép lại với nhau nhằm truyền mô men từ động cơ đến chân vịt . Một hệ trục đầy đủ gồm có các đoạn trục như sau
    *. Trục chân vịt:
    Thường nằm về phía đuôi tàu, dùng để lắp chân vịt tạo ra lực đẩy tàu .
    Dưới đây là đặc điểm kết cấu của trục chân vịt:


    1-đầu lắp đai ốc chân vịt
    2-phần côn lắp chân vịt
    3,4-cổ trục
    5-phần lắp bích nối
    6-phần lắp đai ốc hãm bích
    *. Trục trung gian:
    Tuỳ theo việc bố trí buồng máy (khoảng cách từ động cơ chính tới chân vịt) mà hệ trục tàu thuỷ có thể có hoặc không có trục trung gian. Nếu hệ trục dài thì trục trung gian có thể có một hoặc nhiều đoạn trục .
    Dưới đây là đặc điểm kết cấu của trục trung gian:
    1-bích nối (bích liền)
    2-cổ trục
    3-côn lắp bích nối
    4- phần lắp đai ốc hãm bích


    *. Trục đẩy :
    Trục đẩy thường có kết cấu đơn giản và ngắn, Một đầu dùng bích nối với trục động cơ (hoặc hộp đảo chiều ) đầu kia dùng bích nối với trục trung gian ( hoặc trục chân vịt ). Trên trục đẩy có vòng lực đẩy (vai trục ) để truyền lực đẩy của chân vịt vào thân tàu và triệt tiêu lực dọc trục tác động vào trục động cơ.
    c.Ống bao trục chân vịt:
    Ống bao trục chân vịt được đặt từ vách kín nước sau cùng đến cột sống đuôi tàu. Ống bao trục chân vịt một mặt để bảo vệ trục chân vịt, mặt khác trên đó còn đặt các gối đỡ trục chân vịt chịu tải trọng khá phức tạp và lớn, kết cấu của ống bao trục chân vịt phụ thuộc vào kết cấu của tàu.
    d.Gối đỡ trục :
    *. Gối trục đẩy (Gối chặn ):
    Gối trục đẩy có công dụng tiếp nhận lực của chân vịt truyền cho thân tàu để tàu chuyển động .Chống lực dọc trục tác động vào động cơ
    Gối trục đẩy thường có 3 loại: Gối đẩy nhiều vòng đẩy, gối đẩy 1 vòng đẩy và gối đẩy kiểu ổ bi đỡ
    Loại gối đẩy nhiều vòng đẩy là loại rất cũ, hiện nay hầu như không còn được sử dụng trên tàu thuỷ
    *.Gối trục trung gian:
    Gối đỡ trục trung gian cũng là kiểu gối trượt do đó về kết cấu và vật liệu chế tạo tương tự như bệ đỡ trục khuỷu
    *. Gối trục chân vịt:
    Gối trục chân vịt có hai loại là gối đỡ kim loại và gối đỡ phi kim loại
    Gối đỡ kim loại :Có thể là bằng đồng hoặc thép tráng lớp chống mòn là hợp kim ba bít.
    Gối đỡ phi kim loại :Gối đỡ phi kim loại có thể là gỗ (gỗ gai ắc, gỗ nhãn ,gỗ nghiến, gỗ ba cao, gỗ ép tấm ); có thể là chất dẻo hoặc cao su (tự nhiên hay nhân tạo).
    Kết cấu của một gối trục chân vịt bằng cao su
    1-ống bao trục
    2-vỏ b?c
    3-cao su cốt thép (bạc)
    4-thanh hãm
    CHƯƠNG II : MÁY THUỶ LỰC
    1/ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY THỦY LỰC
    2/ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY THỦY LỰC
    3/ HIỆN TƯỢNG SÂM THỰC TRONG MÁY THỦY LỰC.
    4/ BƠM PISTON.
    5/ BƠM LY TÂM
    6/ BƠM BÁNH RĂNG
    7/ BƠM TRỤC VÍT.
    8/ BƠM PHIẾN GẠT.
    1/ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY THỦY LỰC:
    Máy thuỷ lực là danh từ chung chỉ các máy móc hoặc trang thiết bị làm việc ( trao đổi năng lượng) với chất lỏng.
    Trong thực tế máy thủy lực áp dụng rất rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực nói chung và đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp tàu thủy. Những loại máy móc hay dùng trong lĩnh vực công nghiệp tàu thủy như các loại bơm, máy nén khí, động cơ thủy lực, máy lái thủy lực…..
    Để phân biệt từng loại cụ thể ta có thể phân loại máy theo một số cơ sở sau:
    Theo phương thức trao đổi năng lượng giữa máy thủy lực và chất lỏng:
    - Nhận năng lượng : Máy thủy lực nhận nguồn năng lượng từ ngoài qua trao đổi chất lỏng dưới có áp suất và chuyển động có vận tốc, người ta gọi đó là bơm.
    E1 Hay E2-E1=N
    N>0
    E : Năng lượng thành phần của chất lỏng
    Truyền năng lượng : Năng lượng sau khi ra của máy thủylực thấp hơn năng lượng trước khi vào gọi là động cơ thủy lực.




    Ngoài ra người ta còn phân loại theo một cách khác không kể đó là động cơ thủy lực hay bơm.
    - Máy thủy lực cánh dẫn: Là máy thủy lực mà trong đó sự dẫn truyền năng lượng thực hiện nhờ truyền động một cách liên tục thông qua cơ cấu chính của máy là với tốc độ đủ lớn: Bơm li tâm, bơm hướng trục, tuabin nước, khớp nối và biến tốc thủy lực….
    - Máy thủy lực thể tích: Sự trao đổi năng lượng giữa chúng và bên ngoài thực hiện được nhờ sự nén chất lỏng trong những thể tích công tác kín và dưới áp suất thủy tĩnh nhất định: Bơm piston, bơm, động cơ thủy lực, bơm bánh răng….
    2/ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY THỦY LỰC
    Phục vụ nghiên cứu đặc điểm làm việc của máy thủy lực và xác định khả năng trao đổi năng lượng của chúng, người ta sử dụng các số liệu dựa trên định luật vật lý cơ bản và chúng được gọi là thông số cơ bản. Một số thông số cơ bản là: Cột áp, lưu lượng( sản lượng), công suất và hiệu suất.
    a/ Cột áp của trạng thái chất lỏng:
    Là giá trị cột áp của chất lỏng nói chung ở dạng tổng quát hoặc trạng thái chất lỏng của đường dòng tại một điểm nào đó:











    Thông qua giá trị cột áp ta đánh giá được trạng thái năng lượng của phần chất lỏng đó.
    p- Giá trị áp suất tuyệt đối tại vị trí xác định
    γ-Trọng lượng riêng của chất lỏng tại áp suất đó
    v- Tốc độ trung bình chất lỏng.
    h- Độ cao hình học đối với 1 mặt chuẩn nào đó được xác định
    g- Gia tốc trọng trường
    b/ Cột áp của bơm
    Là năng lượng nhận được thông qua bơm tính cho 1 đơn vị trọng lượng chất lỏng. Ký hiệu HB



    Do dòng chảy tại cửa ra và của vào của bơm đều là dòng chảy rối, nên công thức tính cột áp sẽ là:


    α : Hệ số điều chỉnh động năng
    Quy ước rằng là cột áp tĩnh Ht
    Và là cột áp động Hđ .
    Ta có: H= Ht+Hđ
    c/ Cột áp của động cơ thủy lực
    Là năng lượng đơn vị mà chất lỏng truyền qua được thông qua động cơ thủy lực. Đây là trường hợp đặc biệt ngược lại của bơm. Về cách tính cũng giống như đối với bơm.
    Sơ đồ tính cột áp của bơm
    2.2/ Lưu lượng:
    Lưu lượng ( Sản lượng) của máy thủy lực là lượng chất lỏng mà MTL đó trao đổi, tính trên 1 đơn vị thời gian.
    Tùy thuộc lượng chất lỏng được đo như thế nào mà ta có 1 số dạng lưu lượng như sau:
    + Lưu lượng thể tích: Sản lượng chất lỏng được tính theo đơn vị thể tích ( m3/h, m3/h, lít/s……)
    + Lưu lượng khối lượng: Đơn vị chất lỏng tính theo đơn vị trọng lượng (t/h, t/ph, kg/s…..)
    2.3/ Công suất:
    Là năng lượng mà MTL trao đổi được với chất lỏng trên một đơn vị thời gian.
    Giá trị công suất của chất lỏng thực sự trao đổi được với MTL là công suất thủy lực.
    N thủy lực = γQH
    γ : Trọng lượng riêng chất lỏng
    Q : Lưu lượng thể tích MTL
    H : Cột áp.
    Công suất của bơm : N B = γQHB
    Công suất của động cơ thuỷ lực : N động cơ = γQHđc
    Ngòai ra còn có 1 khái niệm khác về công suất của MTL: Là công suất mà MTL trao đổi tại trục của chúng.
    2.4/ Hiệu suất máy thuỷ lực:
    Hiệu suất của máy thuỷ lực là phần trăm công suất sử dụng có ích sau khi trao đổi năng lượng với nguồn.
    a/ Đối với bơm:

    Nlàm việc: Công suất tiêu tốn trên trục động cơ lai bơm.
    b/ Đối với động cơ thuỷ lực

    Nlàm việc : Giá trị công suất có được trên trục dẫn ra của động cơ thuỷ lực sau khi trao đổi năng lượng ta có thể xác định được bằng cách đo hoặc tính toán.
    Nđộng cơ: Được tính dựa trên cơ sở xác định giá trị hiệu số của cột áp trước và sau động cơ thuỷ lực .


    Giá trị hiệu suất phụ thuộc vào sự tổn hao về năng lượng sau khi trao đổi giữa máy thuỷ lực với chất lỏng. Tổn hao thuỷ lực được đánh giá bằng H. Tổn hao do ma sát cơ khí, đánh giá bằng hiệu suất cơ khí c và tôn hao do rò gỉ chất lỏn , đánh giá bằng hiệu suất lưu lượng Q, nên hiệu suất chung của máy thuỷ lực là: 0= H Q C.
    3/ HIỆN TƯỢNG SÂM THỰC TRONG MÁY THỦY LỰC
    Các hiện tượng bề mặt một số chi tiết của MTL hoặc đường ống bị ăn mòn, rỗ bất thường hoặc bị phá huỷ, dòng chảy chất lỏng không ổn định đó là do hiện tượng sâm thực gây ra.
    Hiện tượng sâm thực xảy ra như thế nào : Ở một điều kiện nào đó, tại một số vị trí trong dòng chảy có hiện tượng áp suất thấp hơn áp suất hơi bão hòa của chất lỏng đó, gây ra hiện tượng bay hơi tạo ra các bọt khí trong dòng chảy và khi các bọt khí đó theo dòng chảy di chuyển tới một vị trí khác, tại đó có áp suất cao hơn áp suất hơi bão hòa, các bọt khí ngưng tụ lại thành các giọt chất lỏng có thể tích nhỏ hơn thể tích các bọt khí. Do đó các hạt chất lỏng xung quanh tràn vào lấp kín khoảng trống đó với vận tốc rất lớn và vì vậy chuyển động của các hạt chất lỏng này có quán tính và động năng rất lớn, bắn phá bề mặt của các chi tiết. Có khi áp suất cục bộ có thể lên tới vài ngàn atmotphe. Do vậy ngoài tác hại làm bề mặt chi tiết bị rỗ mòn, hiện tượng này còn làm cho dòng chảy chất lỏng không ổn định gây giảm hiệu suất máy thuỷ lực và gây ra các tiếg ồn, rung….
    Để tránh hiện tượng sâm thực xảy ra trong máy thủy lực, điều quan trọng nhất là phải làm sao cho áp suất làm việc của chất lỏng lớn hơn giá trị áp suất hơi bão hòa của loại chất lỏng ở điều kiện nhiệt độ tương ứng



    Ngoaøi ra ñeå haïn cheá cho maùy thuûy löïc ít chòu aûnh höôûng bôûi saâm thöïc caàn chuù yù caùc ñieàu kieän sau:
    - Choïn chaát loûng coù tính bay hôi keùm.
    - Duy trì aùp suaát caøng cao caøng toát.
    - Traùnh khai thaùc maùy thuûy löïc ôû nhieät ñoä cao.
    - Haïn cheá toác ñoä doøng xuoáng möùc ñoä thaáp.
    - Traùnh thay ñoåi ñöôøng doøng ñoät ngoät gaây caùc ñieåm suït aùp cuïc boä.
    - Laøm trôn nhaün caùc beà maët cuûa chi tieát maùy thuûy löïc maø tieáp xuùc vôùi doøng chaûy.
    - Gia coâng cöùng hoaëc cheá taïo baèng caùc vaät lieäu toát ñoái vôùi maùy thuûy löïc hay heä thoáng oáng thuûy löïc.
    - Traùnh saâm nhaäp cuûa caùc doøng khoâng khí, nhö vaäy seõ ñaûm baûo chaéc chaén heä thoáng khoâng bò saâm thöïc.
    4/ BƠM PISTON
    4.1/Phân loại:
    Phân loại theo áp suất :
    + Bơm áp suất cao : p>50 at
    + Bơm áp suất trung bình 50at >p>5at
    + Bơm áp suất thấp p<5at
    Phân loại theo lưu lượng công tác:
    + Bơm lưu lượng nhỏ Q<20m3/h
    + Bơm lưu lượng trung bình 20m3/h + Bơm lưu lượng cao Q>60m3/h
    Phân loại theo tốc độ chuyển động của piston:
    + Bơm thấp tốc n<80 RPM
    + Bơm trung tốc 80 RPM + Bơm cao tốc 150RPM + Bơm đặc biệt cao tốc 350 RPM

    Phân loại theo công chất công tác:
    + Nước
    + Dầu nhờn
    + Dầu đốt…….
    Phân loại theo đặc điểm kết cấu của piston:
    + Piston đĩa: Piston của bơm tạo thành hình đĩa ghép lại với nhau
    + Piston trụ: Piston của bơm có dạng hình trụ
    * Kể cả piston của bơm có dạnh hình trụ hay hình đĩa đều có rãnh secmăng
    Phân loại theo năng lượng mà bơm sử dụng:
    + Bơm điện
    + Bơm động cơ Diesel
    + Bơm chạy bằng động cơ hơi nước
    + Bơm tuabin hơi
    Phân loại theo cách thức lai truyền
    + Bơm truyền động gián tiếp : Là các bơm được lai truyền nhờ cơ cấu trục khuỷu
    + Bơm truyền động trực tiếp : Piston củabơm chuyển động được nhờ động cơ hơi nước.
    Ngoài ra người ta còn phân loại theo cách thức lắp đặt và một vài đặc điểm khác.

    4.2/ Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm piston
    Bơm piston là bơm thể tích đại diện cơ bản. Các chi tiết chủ yếu của bơm piston gồm có : Piston, Xi lanh, hộp van hút và hộp van đẩy. Bơm họat động được nhờ cơ cấu chính là quả piston chuyển động tịnh tiến trong xi lanh dựa vào chuyển động từ bên ngoài cung cấp cho trục quay của bơm.
    Sơ đồ nguyên lý bơm piston đơn:
    1. Piston, 2. Xi lanh, 3. Hộp van, 4. Van hút, 5. Van đẩy, 6. Ống hút, 7. Ống đẩy, 8. Thanh truyền, 9. Tay quay, 10. Trục quay
    Quá trình hút: Khi trục quay của bơm quay được nhờ truyền động của lực bên ngoài theo chiều kim đồng hồ, kéo piston 1 dích chuyển tịnh tiến xuống dưới trong xi lanh 2, tạo ra chân không trong xi lanh 2 và hộp van, van hút 4 mở ra, hút công chất vào trong xinh lanh 2 và hộp van 3.
    Quá trình đẩy:Trục quay tiếp tục quay theo chiều kim đồng hồ, piston chuyển động tịnh tiến theo chiều đi lên ép công chất trong xi lanh và hộp van, van hút đóng lại và van đẩy mở ra, piston tiếp tục chuyển động lên đẩy công chất đi ra theo cửa đẩy.
    Như vậy mỗi vòng quay của trục quay bơm thực hiện được 1 quá trình hút và một quá trình đẩy.
    4.3/ Lưu lượng bơm:
    a/ Lưu lượng trung bình của bơm piston Qtb:


    D : Kính thước đường kính piston xi lanh
    S : Hành trình piston trong xi lanh
    n : Số vòng quay trong đơn vị thời gian
    Nếu một bơm piston có i hiệu lực ( i: Xi lanh công tác cùng lai trên một động cơ)


    Trên thực tế luôn có sự rò rỉ của chất lỏng, do vậy phải tính đến Q. Công thức tính lưu lượng trung bình sẽ là :



    Q: Hiệu suất lưu lượng của bơm



    b/ Lưu lượng tức thời Qtt:
    Để xét sự biến thiên về sản lượng của bơm piston ta thấy Q=A.V

    A: Tiết diện xi lanh = = const
    V: Vận tốc piston trong xi lanh
    Do V là không đều trong hành trình S. Nên sản lượng của bơm piston là không đều và để đánh giá sự không đồng đều của lưu lượng, người ta đưa ra hệ số không đồng đều, được tính bằng tỉ số giữa lưu lượng tức thời cực đại và lưu lượng trung bình cho một chu kỳ của bơm.



    Vmax= R.w Với w là tốc độ khủyu quay
    Vtrungbình=Rw: R : Bán kính khủyu quay



    c/ Hệ số không đồng đều của bơm piston 2 hiệu lực:
    B
    A
    S: Hành trình piston = 2R
    d/ Hệ số không đồng đều bơm piston 3 hiệu lực:

    4.4 Ưu nhược điểm của bơm piston:
    Ưu điểm : Có khả năng tự hút tốt, tạo được cột áp cao.
    Nhược điểm: Kết cấu khá phức tạp, trọng lượng và kích thước lớn. Lưu lượng và áp suất không đều, để hạn chế nhược điểm này người ta thường trang bị thêm bình điều áp trên đường đẩy.
    4.5 Cột áp của bơm trong quá trình đẩy:
    Cột áp của bơm phụ thuộc vào sản lượng và áp suất công tác. Dối với bơm piston giá trị sản lượng và áp suất biến thiên theo thời gian và phụ thuộc tốc độ quay n.
    Khi bơm thực hiện quá trình đẩy, đỉnh piston chịu 1 áp lực Pđ (Áp lực đẩy) và kể từ đỉnh piston trở lên tới mặt thoáng đẩy tạo thành một đường dòng liên tục.
    Pa, hđ=const



    t- Thời gian
    n- Tốc độ quay

    Sơ đồ tính cột áp đẩy của bơm piston
    S- Hành trình bơm
    X-Quãng đường chuyển động của bơm piston trong xilanh
    hđ-Độ cao hình học đẩy
    4.6 Cột áp của bơm trong quá trình hút:
    Giá trị cột áp hút biến thiên theo thời gian, phụ thuộc vào tốc độ quay n và quãng đường piston thực hiện được:

    X
    S=2R
    Ph
    4.7 Những chi tiết cơ bản của bơm piston:
    a/ Piston: Là cơ cấu hợp với xi lanh tạo ra chân không trong xi lanh và đẩy chất lỏng ra ngoài. Piston chịu lực đẩy và hút chất lỏng, để tăng độ kín và hạn chế sự rò rỉ chất lỏng giữa các khoang công tác khác nhau, người ta làm các rãnh trên piston để lắp phớt, secmăng hoặc đôi khi không lắp secmăng tùy theo mục đích sử dụng bơm khác nhau. Thông thường có 2 lọai piston : Hình trụ (Làm việc ở áp suất cao) và hình đĩa.
    Piston hình trụ có secmăng
    Piston hình đĩa có phớt kín
    Piston hình trụ có rãnh không secmăng
    b/ Xilanh: Có dạng hình trụ, được làm bóng bề mặt công tác. Chất lượng độ nhẵn bề mặt, kích thước độ dài và đường kính xi lanh phụ thuộc vào nhu cầu về áp suất và tốc độ làm việc của bơm. Xinh lanh có thể là loại rời họach được đúc liền vơi vỏ bơm, thường đước chế tạo từ gang, thép hoặc hợp kim.
    c/ Hộp van và van: Hộp van và van là một tổ hợp các chi tiết được lắp nối với piston xilanh công tác, cho phép chất lỏng chuyển động theo chiều sắp đặt.Yêu cầu đối với hộp van:
    Chắ c chắn và tin cậy.
    Có kích thước tối thiểu.
    Có quán tính nâng hạ van nhỏ
    Cho phép tổn thất thủy lực qua van nhỏ nhất
    Tiện lợi tháo lắp. Chịu mài mòn và không bị phá bởi môi chất. Tuổi thọ cao.
    Cấu tạo van: Rất đa dạng như hình nấm, bi cầu, cánh cửa thường được chế tạo từ kim loại, bọc da, cao su, vải hoặc chất dẻo….

    Cấu tạo một vài loại van của bơm piston
    a/ Van hình ấm
    b/ Van bi cầu
    c/ Van bản lề ( Cánh cửa)
    d/ Thiết bị làm kín: Vật liệu chế tạo có thể từ cao su, da, vải, sợi bông, amiant. Tùy theo nhiệt độ, áp suất công tác, công chất bơm, tốc độ bơm và điều kiện bôi trơn mà kết cấu của thiết bị làm kín có thể khác nhau.
    4.8/ Công suất và hiệu suất của bơm:
    a/ Tính theo đồ thị công chỉ thị:Giả sử qua giản đồ công chỉ thị ta tìm được áp suất pi của bơm. Lúc đó:







    b/ Tính theo cột áp đo được:
    pi- Áp suất chỉ thị bình quân
    D- Đường kính piston
    Z- Số piston xilanh trong 1 bơm
    n- Số vòng quay.
    bom= cokhi.thuyluc.luuluong
    phut- Giá trị áp suất tuyệt đối tại cửa hút
    pday- Giá trị áp suất tuyệt đối tại cửa đẩy.
    γ-Trọng lượng riêng của chất lỏng tại áp suất đó
    v- Tốc độ trung bình chất lỏng.
    h- Độ cao hình học đối với 1 mặt chuẩn nào đó được xác định
    g- Gia tốc trọng trường
    5/ Bơm ly tâm
    a/ Khái quát chung: Bơm ly tâm là bơm cánh dẫn họat động theo nguyên lý cũa máy thủy lực cánh dẫn. Cơ cấu truyền và dẫn năng lượng động chính là hệ thống cánh công tác.
    b/ Nguyên lý hoạt động của bơm ly tâm:

    - - -: Quỹ đạo thực của hạt chất lỏng
    A: Bánh cánh công tác
    B: Bầu góp xoắn ốc
    C1u1w1 : Các véctơ tốc độ điểm đầu
    C2u2w2: Các vectơ tốc độ điểm cuối
    Chất lỏng khi đi vào không gian giữa các cánh và mặt đĩa của bánh cánh sẽ chuyển động quay cùng bánh cánh. Nhờ lực li tâm mà khối chất lỏng đó được dịch chuyển ra khỏi tâm của cánh về phía ngoài và vào ống góp đồng thời giải phóng không gian phía gần tâm bánh cánh, tạo điều kiện thuận lợi cho một lượng chất lỏng mới lại điền đầy vào phía bánh cánh. Quá trình nêu trên diễn ra liên tục và đều đặn. Trong khu vực bánh cánh chất lỏng được định hướng chuyển động nhờ các cánh, nên bơm này còn được gọi là bơm cánh dẫn.
    c/ Cấu tạo bơm li tâm:
    + Vỏ bơm: Được chế tạo từ gang, thau hoặc hợp kim, gồm nhiều mảnh ghép lại với nhau. Thân vỏ bơm được chế tạo gồm nhiều khoang với các mục đích khác nhau như để bố trí các ổ trục đỡ, bộ làm kín, địng hướng bánh cánh và nhiều chi tiết khác….

    + Bánh cánh bơm li tâm: Bánh cánh bơm li tâm hình tròn gồm nhiều cánh cong hay thẳng, gắn trên mâm tròn xoay và được quay nhờ động cơ. Được chế tạo từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau, nhưng trong lĩnh vực tàu thủy thường được chế tạo từ đồng đúc hoặc ghép. Thường có 3 loại cánh chính đó là : Kín 2 phía, 1 phía hở, 2 phía hở.Tùy thuộc vào nhu cầu khau mà số cánh và độ cong của cánh khác nhau : Nhiều cánh, cánh dài dùng cho bơm cần cột áp cao. Cánh ngắn, ít cánh, bề rộng cánh lớn dùng cho bơm cần sản lượng lớn.

    + Thiết bị làm kín: Nhiệm vụ chính là làm kín các khoang công tác với nhau, để đảm bảo chức năng của bơm, đồng thời làm kín buồng công tác với bên ngoài, tránh rò rỉ chất lỏng ra ngoài hoặc sự xâm nhập của không khí vào bơm.
    Vị trí và một số dạng làm kín của bơm li tâm
    Bộ làm kín trục bơm li tâm
    1-Trục bơm, 2-Ống bao trục, 3-Nắp chặn, 4-Thân vỏ bơm, 5- Ống dẫn nước làm mát, 6-Vành lót, 7-Trết, 8-Lò xo, 9-Vành trượt, 10-Vành cố định
    d/ Thông số cơ bản của bơm li tâm:
    Cột áp: Bơm li tâm khi lắp ráp vào hệ thống đường ống, nó làm việc với đường ống và có cột áp xác định, đáp ứng trạng thái hệ thống. Ta gọi đó là cột áp làm việc, giá trị đó được xác định theo công thức sau:











    Lưu lượng: Là lượng chất lỏng mà bơm vận chuyển được trong một đơn vị thời gian. Giá trị sản lượng này thường được xác định bằng cách đo trực tiếp dòng chất lỏng mà bơm cung cấp được
    Công suất:
    - Công suất làm việc: Là công suất tiêu tốn trên trục động cơ lai bơm.
    - Công suất thủy lực: Là công suất mà chất lỏng thực sự nhận được từ động cơ blai để tạo thành cột áp H và sản lượng Q.
    Hiệu suất chung bơm:
    Là tỉ số giữa công suất thủy lực và công suất tiêu tốn trên trụ động cơ lai.

    p1,p2: Giá trị áp súât đo được tại cửa hút và cử đẩy của bơm
    z1,z2: Độ chênh lệch hình học của 2 vị trí đo áp suất p1 và p2
    v1,v2: Giá trị tốc độ dòng tại cửa hút và cửa đẩy.
    g: Gia tốc trọng trường.
    e/ Ưu nhược điểm của bơm li tâm:
    * Ưu điểm: Thiết bị đơn giản, số lượng các chi tiết không nhiều, độ tin cậy cao, khả năng tạo cột áp và sản lượng theo yêu cầu người sử dụng, vòng quay tương đối lớn nên có thể được lai trực tiếp từ tuabin hoặc dộng cơ điện , giá thành rẻ.
    * Nhược điểm : Không có khả năng tự hút.
    f/ So sánh đặc điểm kết cấu bơm li tâm và bơm piston: Bơm piston và bơm li tâm khác nhau cơ bản về ngyên lý và nguyên tắc hoạt động.
    Bơm li tâm hoạt động theo nguyên tắc thủy động lực, tạo nên cột áp động. Còn bơm piston hoạt động theo nguyên tắc thể tích tạo cột áp tĩnh.
    Do khác nhau về nguyên tắc họat động, do đó kết cấu, đặc tính và quy trình sử dụng cũng khác nhau.
    Chi tiết chủ yếu của 1 bơm li tâm là 1 bánh cánh, trên đó có các cánh. Bánh cánh lắp trên 1 trục quay, thừong được lai trực tiếp bởi động cơ điện.
    Các chi tiết chủ yếu của bơm piston gồm có piston, xi lanh, hộp van hút và hộp van đẩy. Do chuyển động qua lại của piston trong xilanh mà quá trình hút, đẩy xảy ra nhờ sự giải phóng hoặc thu hẹp không gian công tác trong xi lanh. Chuyển động của dònh chất lỏng trong bơm và hệ thống đều tuân theo quy luật chuyển động của piston, cho nên chuyển động không ổn định, lưu lượng của bơm không đều, áp suất thường dao động dễ gây ra va đập thủy lực.
    g/ Quy trình vận hành bơm li tâm:



    - Đóng van hút, van thoát, mở van mồi cho tới khi đầy nước trong thân bơm
    - Chạy bơm, mở nhanh van hút. Đóng van mồi.
    - Khi thấy đồng hồ áp suất chỉ đường thoát có áp lực, mở từ từ van thoát.
    Van mồi
    h/ Các hư hỏng thường gặp đối với bơm li tâm, bơm piston
    - Bơm li tâm:
    + Sau khi khởi động bơm không cấp được chất lỏng, nguyên nhân có thể là:Không mồi triệt để, hút lẫn không khí, độ cao mặt bơm quá lớn, van đẩy còn đóng, bơm quay không đúng chiều, vận tốc bơm quá nhỏ, cánh quạt bị tắc hoặc phin lọc bẩn.
    + Bơm hoạt động với lưu lượng không đủ: Do lẫn không khí trong bơm, ống hút bị bẩn, phin lọc bẩn hoặc cánh công tác bị kẹt.
    + Bơm sử dụng công suất lớn hơn bình thường: Làm việc với quá mức sản lượng, tốc độ quá lớn, ma sát cơ khí các chi tiết trong bơm quá lớn, bơm lắp đặt không chính xác.
    + Ổ đỡ, vòng bi quá nóng: Bơm lắp đặt không đúng, bôi trơn kém, bạc hoặc ổ bi quá chặt, ổ đỡ làm mát không tốt.
    + Bơm bị rung: Lắp đặt sai, mất cân bằng động bánh cánh, bị tắc cánh, bánh cánh quá mò, bánh cánh quá mòn, bánh cánh bị bẩn quá nhiều, trục bơm bị cong vênh.
    + Bơm làm việc có tiếng ồn không bình thường: Sản lượng quá cao hoặc quá thấp so với định mức. Bơm lẫn không khí. Bơm bị hiện tượng xâm thực, bơm lắp đặt sai qui cánh.
    * Lưu ý khi khai thác: Trước khi khởi động bơm cần phải mồi và xả air triệt để. Để khẳng định được bơm làm việc đúng sản lượng ta nên lắp đặt áp kế tại cửa hút và cửa đẩy của bơm. Cần phải dừng bơm ngay khi phát hiện bất cứ sự cố gì và tìm nguyên nhân khắc phục ngay. Nhiệt độ ổ đỡ không được vượt quá 80oC. Tuân thủ theo các hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.



    Bơm piston:
    + Bơm không cấp được chất lỏng: Van hút chưa mở, có vật cản trong ống hút, lưới lọc hút quá bẩn, van hút bị kênh hoặc treo.
    + Bơm làm việc với sản lượng kém: Các van mở chưa hết, tình trạng van kém, tắc lưới lọc hoặc van hút, rò lọt không khí vào bơm, xécmăng kém, rò lọt chất lỏng nhiều, hư họng các lò xo ổ đỡ van, chất lỏng hồi về bơm qua van an toàn, các chi tiết của bơm lắp không đúng kỹ thuật, piston quá mòn, không đảm bảo đủ vòng quay.
    + Bơm làm việc với công suất cao hơn bình thường: Thíêu bôi trơn trong hệ thống truyền động, hộp giảm tốc họat động không đúng, kẹt các chi tiết động, các bulong siết ép trêt quá căng, ổ đỡ lắp không đúng kỹ thuật, tắc nghẽn ống đẩy.
    6/ Bơm bánh răng:
    a/ Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm bánh răng:

    Bơm bánh răng hoạt động được nhờ 1 hoặc nhiều cặp bánh răng ăn khớp với nhau. Một trong số các bánh răng đó đóng vai trò chủ động và được dẫn động từ động cơ. Khi các cặp bánh răng ăn khớp và chuyển động, chất lỏng sẽ được nạp vào rãnh các răng hợp với vỏ bơm và được đẩy ra cửa đẩy theo hành trình quay của bánh răng.
    b/ Sản lượng của bơm bánh răng: Khi xác định được thể tích của 1 rãnh cánh hợp với vỏ của bánh răng thì ta xác định được sản lượng lý thuyết của bơm theo công thức sau:
    Qlt=V.Z.n.2
    V: Thể tích 1 rãnh cánh.
    Z: Số răng của bánh chủ động
    n: Số vòng quay của bánh răng chủ động trong 1 đơn vị thời gian.
    Nhưng trong thực tế, chất lỏng có khả năng quay ngược lại cửa hút, do vậy sản lượng thực được tính :
    Qthực=Qlt.Q
    Hoặc có thể tính sản lượng của bơm theo công thức.
    Qthực= 2n.m.Z.B. Q
    B: Bề dày của bánh răng.
    m: Modun các cặp răng ăn khớp.

    c/ Một số đặc điểm của bơm bánh răng
    Hiện tượng chất lỏng bị nén ở đỉnh răng tại vị trí ăn khớp, đây là một đặc điểm đặc biệt, đó là tôn tại khe hở giữa các đỉnh bánh răng này và rãnh răng kia mà chất lỏng không thoát ra được, mà chất lỏng không chịu nén, nên chất lỏng không thóat ra được và được coi nhuư vật rắn, lúc đó sẽ cản trở sự lai truyền, đồng thời gây lực lớntác động về ổ đỡ. Để tránh hiện tương trên người ta thường xử lý bằng cách:-Chế tạo răng dạng chéo hoặc chữ V; Khoan lỗ từ đỉnh và từ rãnh của bánh bị động về tâm để dẫn chất lỏng bị nén ra ngoài, phay những rãnh thích hợp tại nắp của vỏ bơm.
    Bơm bánh răng chỉ phù hợp với loại công chất lỏng có độ nhớt cao, tính bôi trơn tốt, vì do đặc điểm ăn khớp, nên buộc phải bôi trơn trong quá trình lai truyền, và nếu chất lỏng có độ nhớt thấp như nước sẽ có tổn thất lưu lượng nhiều, hoặc chất lỏng có độ nhớt quá cao sẽ gây ra tổn thất thủy lực lớn. Do vậy bơm bánh răng thích hợp nhất cho mục đích bơm dầu đặc biệt là dầu nhờn.
    Bơm bánh răng có kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ gọn nên rất bền vững và khả năng chịu quá tải tốt.
    Bơm bánh răng có khả năng chịu được áp suất khá cao (20~30kg/cm2)
    Sản lượng đều hơn bơm piston
    Do khe hở giữa phần tĩnh và phần động khá nhỏ và đặc điểm lai truyền bằng răng, nên bơm rất kỵ các vật bẩn, vì thế phải quan tâm kỹ lưỡng tới phin lọc và loại công chấtđược bơm.
    Có khả năng họat động như 1 động cơ thủy lực.
    Bơm bánh răng có thể họat động với nhiều giá trị vòng quay. Nhưng vẫn bị giới hạn với vòng quay quá lớn, vì lúc đó răng của bơm sẽ tạo lực li tâm cản trở tại của hút.
    d/ Một số dạng của bơm bánh răng:
    Bơm bánh răng có thể có từ 2 bánh răng trở lên. Mỗi cặp bánh răng liên kết sẽ có 1 hộc hút và 1 hộc đẩy.
    Các bánh răng có thể ăn khớp trong hoặc ăn khớp ngoài.
    Đối với bánh răng ăn khớp trong về nguyên lý hoạt động, vận chuyển chất lỏng và lai truyền cũng giống loại ăn khớp ngoài, nó chỉ khác là bánh răng ngoài trượt tự do và ăn khớp với bánh răng chủ động bên trong, ngăn cách giữa hai hộc hút và đẩy là lõi hình mặt trăng khuyết. Loại này có khuyết điểm là chế tạo khó, khó lắp đặt và khó làm kín.
    Bơm bánh răng thường được dùng trong các hệ thống bôi trơn các động cơ diesel, máy nén khí, hệ thông chuyển dầu nhờn, chuyển dầu đốt. Hệ thống cẩu thủy lực, máy lái
    7/ Bơm trục vít:
    a/ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
    Bơm trục vít cấu tạo bởi 1 hoặc nhiều cặp trục vít ăn khớp với nhau. Chất lỏng được vận chuyển theo rãnh xoắn của vít. Tương tự như bulon và ecu, ở đây trục vít đóng vai trò bulon, xoay nhưng không chuyển dịch theo chiều dọc, còn chất lỏng đóng vai trò ecu, nó buộc phải dịch chuyển theo phương dọc trục.
    b/ Sản lượng bơm trục vít:
    Căn cứ vào bề mặt tác dụng của bơm về việc vận chuyển chất lỏng theo các hình vẽ trên. Sản lượng của bơm 2 trục vít, có kích thước bằng nhau được tính bằng công thức sau:
    Q=F.h.n.Q
    Trong đó:
    F- Diện tích bề mặt tác dụng của bơm.
    h- Bước của trục vít
    n- Số vòng quay của trục vít
    Q- Hiệu suất sản lượng



    c/ Đặc điểm của bơm trục vít:
    Có khả năng hoạt động như 1 động cơ thủy lực
    Là loại bơm mang tính chất của bơm thể tích
    Lưu lượng đều
    Hiệu suất chung tương đối cao 60~70%
    Kết cấu nhỏ, gọn, làm việc đáng tin cậy
    Có thể làm việc ở vòng quay 1500~3000 RPM
    Momen quán tính nhỏ nhất so với các loại máy thủy lực thể tích cùng công suất
    Lực dọc trục lớn, phụ thuộc vào công suất đẩy và công suất lai truyền
    Thích hợp với công chất sạch, tính bôi trơn tốt như dầu đốt, dầu nhơn…
    Được ứng dụng làm bơm chuyển dầu, cấp dầu cho động cơ thủy lực, bơm dầu hàng…..
    8/ Bơm cánh gạt:
    a/ Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động bơm cánh gạt:Bơm cánh gạt lệch tam được thể hiện theo hình dưới

    Khi roto quay, các rãnh có chứa cánh gạt trên thân roto quay theo. Vì tâm roto quay lệch tâm so với vỏ bơm và vì vậy, cánh gạt luôn có xu thế bám sát vào vỏ bơm, nên khoảng cách giữa các cặp cánh liên tiếp tạo thànhy những khoang công tác có biến đổi về thể tích. Do cách bố trí đặt lệch tâm theo chiều thẳng đứng và quay theo chiều giả thiết trên hình thể tích công tác biến đổi từ 0 (Điểm dưới cùng) tăng dần và có giá trị Max tại điểm trên cùng. Vùng đó thu hút và nạp chất lỏng vào tạo nên khoang hút. Các quá trình tiến triển ngược lại về vế còn lại của nửa vòng tròn bên phải, vùng này thể tích nhỏ dần, tạo nên lực đẩy, nén ép chất lỏng ra ngoài tạo thành cửa đẩy. Chất lỏng được vận chuyển liên tục nhờ nguyên lý này.
    b/ Sản lượng bơm cánh gạt:
    Q= q.n. Q
    Trong đó:
    q: Thể tích công tác của 1 cặp cánh với vỏ bơm
    n : Số vòng quay.
    Q: Hiệu suất về sản lượng
    q= 2.B.e(2R-i.S)
    B: Bề rộng của cánh gạt trong vỏ bơm
    R: Bán kính vỏ bơm
    i: Số cánh gạt
    S: Độ dày của từng cánh gạt chiếm chỗ thể tích trong bơm.
    e: Độ lệch tâm
    => Q=2.B.e.n.(2..R-i.s) Q

    c/ Đặc điểm của bơm cánh gạt:
    Có cấu tạo phúc tạp hơn bơm trục vít và bơm bánh răng
    Chi tiết tiếp xúc với nhau nên tạo ma sát cơ khí cao
    Do đặc điểm kết cấu nên đòi hỏi công chất bơm phải sạch và tính bôi trơn tốt, do vậy công chất thích hợp nhất với bơm cánh gạt là dầu nhờn.
    Sản lượng của bơm khá đều và họat động được ở vòng quay cao 2000~3000 RPM
    Áp suất công tác có thể đạt tới 20~200 at
    Quán tính không lớn, khi sử dụng là một động cơ thủy lực nó phát huy được nhiều ưu điểm
    Dễ điều chỉnh sản lượng và đảo chiều, do đó dễ áp dụng tự động và điều khiển từ xa khi nó là 1 động cơ thủy lực
    Ưu tiên sử dụng trong các hệ thống truyền động thủy lực thể tích, đặc biệt là hệ thống cẩu và đóng mở hầm hàng.
    9/ Các kiểu bơm tay:
    a/ Bơm tay kiểu piston:

    CHƯƠNG III : LỌC DẦU ĐỐT VÀ DẦU NƯỚC
    I/ KHÁI QUÁT CHUNG
    II/ NGUYÊN LÝ LỌC DẦU
    III/ CÁC LOẠI BẦU LỌC
    IV/ MÁC LOẠI MÁY LỌC

    I/ KHÁI QUÁT CHUNG
    1/ LÝ DO PHẢI XỬ LÝ VÀ LỌC DẦU:
    a/ Dầu đốt: Sau khi xuất xưởng, các sản phẩm dầu đốt đều đảm bảo được các thông số cơ bản, nhưng sau quá trình vận chuyển, lưu trữ. Quá trình oxy hóa tạo ra cặn ở thể keo, các tạp chất do bụi bẩn, hơi nước ngưng tụ.
    b/ Dầu nhờn: Sau 1 thời gian hoạt động, các mạt kim loại bị mài mòn trộn lẫn, tạp chất sau quá trình cháy của động cơ, hơi nước ngưng tụ và quá trình oxy hóa dưới tác động của nhiệt độ cao.
    Tất cả những yếu tố trên làm cho chất lượng của dầu đốt và dầu nhờn không đảm bảo chất lượng, do vậy ta phải xử lý và lọc dầu trước khi tiếp tục đưa vào xử dụng.
    2/ Dầu đốt, dầu nhờn và các tính chất của nó:
    a/ Dầu đốt: Trạng thái của dầu đốt được xác định bởi độ nhớt và tỷ trọng của nó ở những giá trị nhiệt độ và áp suất khác nhau.
    Thành phần lý hóa của dầu đốt đặc trưng bởi hàm lượng cacbuahydro, cá tạp chất cơ khí,nước, lưu huỳnh và các tạp chất khác.
    Nước trong dầu đốt sẽ phản ứng hóa học với lưu huỳnh có trong dầu đốt sau quá trình cháy kết hợp với oxy trong quá trình hòa trôn nhiên liệu và không khí tạo thành SO3 và hình thành H2SO4, gây ăn mòn các chi tiết động cơ.
    Ngòai ra nước và các tạp chất có trong nhiên liệu còn gây ra hiện tượng nghẹt vòi phun, cháy không tốt.
    b/ Dầu nhờn: Dầu nhờn có nhiệm vụ bôi trơn cho cá bề mặt ma sát của động cơ, nhưng nếu có lẫn nước và các tạp chất sẽ làm cho tác dụng bôi trơn của dầu nhờn bị mất đi. Đặc biệt, nước có trong dầu nhờn sẽ hình thành nhũ tương qua tác động hòa trông khi động cơ họat động, làm mất các tính chất vật lý của dầu nhờn. Ngòai ra nước có lẫn trong dầu nhờn sẽ kết hợp với SO3 tạo thành H2SO4 .
    Tuổi thọ và tính an toàn khi khai thác động cơ phụ thuộc rất nhiều vào sự tính khiết và tính chất lý hóa của nhiên liệu, dầu nhờn. Do vậy việc xử lý các tạp chất có tác dụng có hại cho động cơ là rất cân thiết.


    3/ Các phương pháp xử lý dầu đốt và dầu nhờn:
    Xử lý nhiệt: Hâm dầu tới nhiệt độ thích hợp sẽ làm cho các cặn dạng keo bị tan ra. Độ nhớt giảm, làm cho quá trình phun tốt hơn và quá trình cháy sẽ tốt hơn ngoài ra còn làm cho quá trình lắng, gạn dễ dàng và triệt để hơn.
    Lọc bằng phin lọc: Phin lọc có tác dụng tách các hạt tạp chất có kích thước lớn hơn hạt phân tử dầu. Thường phin lọc được chế tạo từ lưới htép, đồng, giấy……
    Lắng gạn tự nhiên: Nhiên liệu, dầu nhờn được chứa trong két, sau một khoảng thời gian, các tạp chất có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của dầu sẽ bị lắng xuống đáy của két chứa.
    Lắng gạn ly tâm: Dưới tác dụng của lực ly tâm quá các thíêt bị lọc ly tâm, nước và các tạp chất có t
    No_avatar

    xin hỏi về  tình trạng cua bơm bánh răng \

    không hiẻu sao ,khi năp chuẩn bơm bánh răng ăn khớp ngoài vào động cơ ,với tải không cao,phù hợp,dầu không nóng,mà bơm chạy được 5 phút thì nóng ran,

    xin bs chuẩn doán dùng tôi

    xem no bị bệnh gì

     trân trọng

    vũ tĩnh

     

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print