Thư mục

Ứng dụng trên di động

Ứng dụng Thư viện Violet

Hỗ trợ kĩ thuật

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    18 khách và 2 thành viên
  • Nguyễn Thị Kim Tuyến
  • Quang Trung
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Chí Hào
    Ngày gửi: 10h:10' 03-07-2010
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 522
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỒNG VỊ


    a). Proton mang điện tích 1+. Hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z.

    b). Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron.

    VD: điện tích hạt nhân của Natri là 11 (Z = 11) => Na có số proton là 11, số electron là 11.
    2. Số khối:
    - Kí hiệu là A, được tính bằng tổng của số hạt proton (P hoặc Z) với số hạt nơtron (N)
    A = Z + N
    A: số khối; N: số nơtron.
    Z: số proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân.
     
    I. Hạt nhân nguyên tử
    1. Điện tích hạt nhân
    II. Nguyên tố hóa học
    1. Định nghĩa
    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
    2. Số hiệu nguyên tử
    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
    I. Hạt nhân nguyên tử
    3. Kí hiệu nguyên tử

    Số khối A
    Số hiệu nguyên tử Z (điện tích hạt nhân)
    Kí hiệu hóa học
    Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 11, trong hạt nhân có 11 proton và vỏ electron của nguyên tử Na có 11 electron. Số khối của nguyên tử Na là 23 nên trong hạt nhân có 12 (23 – 11 = 12) nơtron.

    II. Nguyên tố hóa học
    1. Định nghĩa
    2. Số hiệu nguyên tử
    Một số công thức cần nhớ
    A = Z + N
    Z = A – N;
    N = A - Z
    Z = P = e
    III. Đồng vị
    - Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
    II. Nguyên tố hóa học
    I. Hạt nhân nguyên tử
    IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
    1. Nguyên tử khối
    Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
    Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
    me rất nhỏ → m = mp + mn
    Vì khối lượng của mỗi hạt proton hoặc nơtron đều ≈ 1u → Nguyên tử khối coi như bằng số khối.
    2. Nguyên tử khối trung bình
    Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính theo phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
    Ā =
    Avatar
    ai giúp e vói . tai sao nguyên tử o xi co đồng vi la 16,17,18 ma lai co nguyên tử khối la 15,99
    Avatar

    bài giảng không hay lắm!

    Avatar

    không hấp dẫn (jejune)

    Avatar

    trả lời cho Bùi Thị Lương :

    15,99 là nguyên tử khối trung bình 

    nếu có thể nêu được phần trăm của từng đồng vị thì hiểu dễ hơnLè lưỡi

     

     
    Gửi ý kiến
    print