Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Chí Hào
Ngày gửi: 10h:10' 03-07-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 540
Số lượt thích: 0 người
Bài 2. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ĐỒNG VỊ


a). Proton mang điện tích 1+. Hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z.

b). Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron.

VD: điện tích hạt nhân của Natri là 11 (Z = 11) => Na có số proton là 11, số electron là 11.
2. Số khối:
- Kí hiệu là A, được tính bằng tổng của số hạt proton (P hoặc Z) với số hạt nơtron (N)
A = Z + N
A: số khối; N: số nơtron.
Z: số proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân.
 
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
II. Nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
2. Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
I. Hạt nhân nguyên tử
3. Kí hiệu nguyên tử

Số khối A
Số hiệu nguyên tử Z (điện tích hạt nhân)
Kí hiệu hóa học
Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 11, trong hạt nhân có 11 proton và vỏ electron của nguyên tử Na có 11 electron. Số khối của nguyên tử Na là 23 nên trong hạt nhân có 12 (23 – 11 = 12) nơtron.

II. Nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa
2. Số hiệu nguyên tử
Một số công thức cần nhớ
A = Z + N
Z = A – N;
N = A - Z
Z = P = e
III. Đồng vị
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng khác nhau.
II. Nguyên tố hóa học
I. Hạt nhân nguyên tử
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học.
1. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
me rất nhỏ → m = mp + mn
Vì khối lượng của mỗi hạt proton hoặc nơtron đều ≈ 1u → Nguyên tử khối coi như bằng số khối.
2. Nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính theo phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
Ā =
No_avatar
ai giúp e vói . tai sao nguyên tử o xi co đồng vi la 16,17,18 ma lai co nguyên tử khối la 15,99
Avatar

bài giảng không hay lắm!

No_avatarf

không hấp dẫn (jejune)

No_avatarf

trả lời cho Bùi Thị Lương :

15,99 là nguyên tử khối trung bình 

nếu có thể nêu được phần trăm của từng đồng vị thì hiểu dễ hơnLè lưỡi

 

 
Gửi ý kiến