Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài giảng access2003


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mậu Hối
    Ngày gửi: 10h:55' 03-07-2010
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 627
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Giáo viên: Tạ Hùng Thiện, Kỹ thuật viên tin học
    TT Bách khoa ASIAN
    ĐT: 0905288222. Email: thienth@gmail.com
    Mở đầu
    Query
    Table
    Microsoft Access 2003
    Nội dung
     Mở đầu: Giới thiệu về Microsoft Access
     Bảng (Table)
     Truy vấn dữ liệu (Query)
     Làm việc với mẫu biểu (Form) - Command Button
     Báo biểu (Report)
     Macro - Menu
    Form
    Report
    Macro
    2
    I. Giới thiệu
    Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh chạy trên môi trường Windows
    Access 2003 là một phần trong bộ chương trình Microsoft Office 2003 được dùng rất rộng rãi hiện nay
    Access cho phép người sử dụng quản lý, bảo trì, khai thác, lưu trữ số liệu một cách có tổ chức trên máy tính
    Với Access, người sử dụng không cần viết từng câu lệnh như Pascal, Foxpro, C... mà chỉ tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết
    Query
    Table
    Mở đầu
    Chương I: Giới thiệu về Microsoft Access 2003
    Form
    Report
    Macro
    3
    II. Các khái niệm cơ bản
    Cơ sở dữ liệu (Database): là tập hợp các dữ liệu phục vụ cho một mục đích, bài toán cụ thể. Ví dụ như CSDL cho bài taosn quản lý lương, bài toán Quản lý sinh viên…
    Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database): Dữ liệu được tổ chức thành các bảng hai chiều.
    * Chiều dọc: là tập hợp các đặc điểm của đối tượng cần quản lý (gọi là trường- Field)
    Vd: Sinh viên (tên, ngày sinh, lớp, điểm)
    Mặt hàng (tên hàng, số lượng, đơn giá,...)
    * Chiều ngang: là giá trị của các trường (các bản ghi - Record)
    Vd: (Nguyễn Văn An, 12/5/1970, K98T, 8)
    Query
    Table
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    4
    Table (bảng): là thành phần cơ bản của CSDL, nó cho phép lưu trữ dữ liệu phục vụ công tác quản lý. Các bảng trong một CSDL thường có mối quan hệ với nhau
    Query (truy vấn): là công cụ dùng để tính toán các trường không cần lưu trữ (điểmTB, thành tiền), sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp dữ liệu
    Đối với Access, cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm:
    II. Các khái niệm cơ bản
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    5
    II. Các khái niệm cơ bản
    Form (Biểu mẫu): cho xây dựng các biểu mẫu nhập số liệu như trong thực tế, giúp NSD thực hiện việc nhập, xuất phong phú, không đơn điệu như nhập xuất trên Table hay Query
    Report (Báo biểu): cho in ấn với các khả năng
    In dữ liệu dưới dạng bảng biểu
    Sắp xếp dữ liệu trước khi in
    In dữ liệu có quan hệ trên một báo cáo
    Macro (tập lệnh): là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện các thao tác thường gặp. Khi gọi một Macro, Access sẽ cho thực hiện một dãy các lệnh tương ứng đã qui định
    Module (đơn thể): là một dạng tự động hoá chuyên sâu hơn Macro. Đó là những hàm riêng của NSD được viết bằng ngôn ngữ Access Basic
    Tập tin chương trình do Access tạo ra có đuôi là .MDB
    Query
    Table
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    6
    III. Khởi động, thoát
    Khởi động: Chọn Start / Program / Microsoft Access hoặc chọn biểu tượng Microsoft Access (hình chìa khoá) trên màn hình nền hay trên thanh công cụ (nếu có), xuất hiện màn hình sau:
    Query
    Table
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    7
    III. Khởi động, thoát
    Create a new database using
    Blank Access database: tạo một CSDL mới
    Access database wizards, pages, and projects: tạo một CSDL mới với các dạng có sẵn của Access
    Open an Existing Database: mở một CSDL đã có
    Sau khi chọn một trong ba mục trên, chọn OK
    Nếu không thực hiện các chọn lựa trên thì chọn Cancel để vào thẳng màn hình Access
    Thoát: chọn lệnh File / Exit (Alt+F4)
    Nếu chưa lưu dữ liệu trước khi thoát sẽ có thông báo
    Query
    Table
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    8
    Gồm các thao tác:
    Mở đầu
    Query
    Table
    Tạo bảng mới, nhập dữ liệu vào bảng
    Thiết lập quan hệ giữa các bảng
    Sử dụng thuộc tính của trường để trình bày dạng dữ liệu , kiểm tra tính hợp lệ của trường khi cập nhật
    Chương II : Bảng (Table)
    Form
    Report
    Macro
    9
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    Khởi động Access, trong hộp thoại MS Access, chọn Blank Access Database, OK
    Từ cửa sổ Database, chọn Table /New, xuất hiện hộp thoại New Table cho phép chọn cách tạo Table:
    Xuất hiện hộp thoại File New Database
    Gõ tên CSDL, chọn Create, xuất hiện cửa sổ Database
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    10
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    1. Tạo bảng bằng Table Wizard
    Cho tạo bảng theo các mẫu có sẵn của Access
    Bước 1: trong hộp thoại New Table, chọn Table Wizard, OK.
    Bước 2: chọn tên Table, tên trường theo mẫu có sẵn của Access và sửa đổi lại theo yêu cầu của thực tế. Chọn Next để thực hiện các công việc kế tiếp như sửa tên Table,... sau cùng là chọn Finish
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    11
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    2. Tạo bảng bằng Datasheet View
    Cho tạo bảng theo cách sử dụng một mẫu cho trước, Access dựa vào đó để tạo các Table
    Bước 1: trong hộp thoại New Table, chọn Datasheet View, OK. Xuất hiện cửa sổ MS Access
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    12
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    2. Tạo bảng bằng Datasheet View
    Bước 2: Nhập nội dung vào bảng
    Vd: để tạo bảng lưu trữ điểm sinh viên
    Thay đổi tên trường: đứng trong trường, chọn Format / Rename Column hoặc nhắp phải chuột ở tên Field, chọn Rename Column
    Nhập dữ liệu vào bảng như trong Excel
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    13
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    2. Tạo bảng bằng Datasheet View
    Bước 3: Lưu bảng. Chọn File / Save, xuất hiện hộp thoại
    Table Name: gõ tên bảng, OK
    Access sẽ hỏi có đặt khoá không, bạn chọn No
    Bước 4: Đóng bảng, chọn File / Close.
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    14
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    3. Tạo bảng bằng Design View
    Cho tạo bảng theo nhu cầu của NSD
    Trong hộp thoại New Table, chọn Design View, OK. Cửa sổ định nghĩa cấu trúc bảng có các phần
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    15
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    3. Tạo bảng bằng Design View
    Bước 1: Khai báo tên trường (Field name): bắt buộc, đặt tuỳ ý (<=64 ký tự), có thể có khoảng trống
    Bước 2: Khai báo kiểu dữ liệu (Data type) tương ứng của trường: bắt buộc. Chọn một trong các kiểu
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    16
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    3. Tạo bảng bằng Design View
    Bước 3: Field properties: tương ứng với mỗi kiểu dữ liệu, khai báo thêm các thuộc tính, gồm thuộc tính chung (General) và thuộc tính nhập số liệu (Lookup)
    Mở đầu
    Query
    Table
    Bước 4: Sau khi thiết kế xong cấu trúc bảng, ghi lên đĩa bằng một trong các cách
    Chọn lệnh File / Save (Ctrl+S hoặc biểu tượng Save)
    Hoặc đóng cửa sổ Table, Access sẽ hỏi có lưu không, chọn Yes để lưu.
    Form
    Report
    Macro
    17
    I. Tạo cấu trúc của bảng
    3. Tạo bảng bằng Design View
    Nếu chưa tạo khoá chính (Primary Key), Access sẽ hỏi có tạo không
    No: cấu trúc bảng được ghi như thiết kế
    Yes: Access tự thêm trường có tên ID làm khoá chinh
    Gõ tên bảng vào mục Table Name
    Mở đầu
    Query
    Table
    Bạn nên chọn No
    Form
    Report
    Macro
    18
    3. Tạo bảng bằng Design View
    Trong cửa sổ Database, chọn trang Table
    Chọn tên bảng cần nhập, chọn Open
    Trang Table
    Bảng cần nhập
    Chọn Open
    Nhập dữ liệu
    Mở đầu
    Query
    Table
    Bước 5: nhập dữ liệu cho bảng
    Form
    Report
    Macro
    19
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    1. Công dụng:
    Điều khiển hình thức thể hiện dữ liệu
    Nhập dữ liệu theo mẫu
    Kiểm tra dữ liệu, ngăn cản việc nhập sai
    Tăng tốc độ tìm kiếm
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    20
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    2. Tổng quan về các thuộc tính của trường
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    21
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    3. Chi tiết về các thuộc tính của trường
    Thuộc tính Field Size
    Trường Number
    Mở đầu
    Query
    Table
    Có thể chọn các kiểu sau
    Thuộc tính Format
    Trường Text
    Form
    Report
    Macro
    22
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    3. Chi tiết về các thuộc tính của trường
    Thuộc tính Format
    Trường Number
    Mở đầu
    Query
    Table
    Trường Date / Time: thường chọn kiểu Short Date
    Form
    Report
    Macro
    23
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    3. Chi tiết về các thuộc tính của trường
    Thuộc tính Input Mask (mặt nạ nhập liệu)
    Công dụng
    Tạo khuôn dạng nhập liệu cho dễ nhìn. Vd: dấu ngăn cách phần nguyên và thập phân, dấu gạch ngang để phân cách các cụm ký tự của tài khoản
    Kiểm tra tính hợp lệ của ký tự gõ vào. (Vd nếu qui định là chữ số thì Access sẽ không nhận các ký tự không phải là chữ số)
    Tự động biến đổi các ký tự được nhập (Vd từ chữ thường sang chữ hoa)
    Che giấu thông tin đưa vào (Vd khi ta dùng Password)
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    24
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    3. Chi tiết về các thuộc tính của trường
    Thuộc tính Input Mask (mặt nạ nhập liệu)
    Vd1: để nhập số điện thoại dạng Text theo mẫu:
    0-511-810425
    ta dùng mặt nạ
    0-000-000000
    Vd2: để nhập điểm thi chứa hai chữ số phần nguyên, một chữ số phần thập phân ta dùng mặt nạ
    00.0
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    25
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    3. Chi tiết về các thuộc tính của trường
    Thuộc tính Default Value
    Dùng để đặt giá trị mặc định cho trường. Giá trị mặc định này có thể là một hằng hay một hàm của Access.
    Ví dụ: Date(): ngày hiện hành
    Thuộc tính Required
    Nếu chọn Yes, bắt buộc phải nhập dữ liệu vào, nếu không máy sẽ báo lỗi
    Mở đầu
    Query
    Table
    Thuộc tính Validation Rule
    Công dụng: Access tự động kiểm tra tính hợp lệ khi nhập liệu. Muốn chương trình kiểm tra, trong biểu thức này, ta đặt một biểu thức hợp lệ. Ví dụ: >0 (Số lượng phải >0)
    Form
    Report
    Macro
    26
    II. Giới thiệu các thuộc tính của trường
    3. Chi tiết về các thuộc tính của trường
    Thuộc tính Allow Zero Length
    Công dụng: Nếu chọn Yes, sẽ cho phép các trường Text và Memo nhận các chuỗi rỗng
    Mở đầu
    Query
    Table
    Thuộc tính Indexed
    Công dụng: sắp xếp một trường nào đó. Thuộc tính nhận các giá trị sau:
    Form
    Report
    Macro
    27
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    1. Khái niệm
    Là cách tạo trường mà giá trị nhập vào được chọn từ danh sách các trị. Danh sách này được liệt kê trong danh sách đổ xuống (Combo box)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Yêu cầu
    Giả sử có Table Danh muc nganh thi có cấu trúc và nội dung:
    Ta cần tạo Table Danh sach thi sinh có cấu trúc như sau:
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    28
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Trường Manganh khi nhập liệu, các giá trị được chọn từ danh sách các trị
    Cách thực hiện
    Bước 1:Tại cửa sổ thiết kế Table, khi tạo trường Manganh, ở cột Data Type, chọn Lookup Wizard..., xuất hiện hộp thoại Lookup Wizard:
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    29
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    (2) Chọn I will type in the values that I want: nếu muốn giá trị trong danh sách do người sử dụng tự đưa vào
    Chọn (1), Access sẽ yêu cầu chọn một Table hay Query làm nguồn. Chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại:
    (1) Chọn I want the lookup column to look up the values in a table or query: nếu muốn giá trị trong danh sách được lấy từ table hay query
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    30
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Bước 2: Ở đây, ta chọn Table Danh muc nganh thi, chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại:
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    31
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Bước 3:
    Available Fields: liệt kê các trường có trong Table
    Chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại sau:
    Mở đầu
    Query
    Table
    Chọn trường phù hợp rồi kích nút > để đưa sang danh sách Selected Fields. Ở đây ta chọn trường Manganh
    Form
    Report
    Macro
    32
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Bước 4:
    Chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại sau:
    Chọn Finish để hoàn thành quá trình
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    33
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Mở table Danh sach thi sinh để nhập liệu, bạn sẽ thấy rằng, tại trường Manganh, một danh sách đổ xuống cho bạn chọn mã ngành
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    34
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Chọn (2) để tự nhập vào các giá trị trong Combo box. Chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại:
    Lần lượt nhập vào các giá trị trong Col1, (giả sử trong bảng DS Nhan vien) như sau:
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    35
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Chọn Next để sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại:
    Chọn Finish để hoàn thành
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    36
    III. Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
    2. Cách tạo: Ví dụ minh họa
    Kết quả khi mở bảng DS Nhan vien để nhập liệu, bạn sẽ thấy rằng, tại trường Phòng ban, một danh sách đổ xuống cho bạn chọn tên phòng ban. Các tên này do ta tự nhập vào trong các bước trên
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    37
    IV. Khoá chính
    1. Định nghĩa
    Khoá chính là một hoặc nhiều trường xác định duy nhất một bản ghi
    Lợi ích của việc tạo khoá chính: Access dùng khoá chính để tạo sự liên kết giữa các bảng
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    38
    IV. Khoá chính
    2. Cách đặt khoá chính:
    một trường: đưa con trỏ chuột đến dòng chứa tên trường cần chọn làm mục khoá chính
    kết hợp của nhiều trường: nhấn giữ phím Shift sau đó chọn tất cả các trường cần chọn làm mục khoá chính
    Tại cửa sổ thiết kế Table: Nếu mục khoá chính là
    Primary Key
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    39
    IV. Khoá chính
    3. Huỷ khoá chính: Tại cửa sổ thiết kế Table
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    40
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    1. Công dụng
    Access dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng liên quan trong các phép: thêm, sửa, xoá mẩu tin
    Ta thường đặt quan hệ giữa một trường của bảng này với một trường của các bảng khác để liên kết dữ liệu giữa các bảng với nhau (các trường quan hệ cùng tên, cùng kiểu)
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    41
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    2. Cách tạo
    Giả sử trong CSDL Vat tu hang hoa ta có 3 bảng với cấu trúc:
    Ta sẽ lập quan hệ cho trường Makho trong bảng [Danh muc kho] và trường Mavattu trong bảng [Danh muc vat tu] với hai trường Makho và Mavattu trong bảng [Hang nhap]
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    42
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    2. Cách tạo
    Tại cửa sổ Database (1), chọn lệnh Tools / Relationships, xuất hiện màn hình Show Table (Nếu không xuất hiện, chọn lệnh View/Show Table):
    1
    Lần lượt chọn Table cần lập quan hệ, chọn Add. Sau khi chọn xong tất cả Table, chọn Close để đóng hộp thoại
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    43
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    2. Cách tạo
    Trong cửa sổ Relationships, ta thiết lập các quan hệ. Có hai loại quan hệ trong Access
    Quan hệ một-một: mỗi mẩu tin của bảng A có một mẩu tin tương ứng trong bảng B
    Quan hệ một-nhiều: mỗi mẩu tin của bảng A có nhiều mẩu tin tương ứng trong bảng B
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    44
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    2. Cách tạo
    Chọn một trường từ bảng này và kéo sang trường tương ứng của bảng quan hệ. Giả sử ta thiết lập quan hệ cho trường Makho trong bảng [Danh muc kho] và bảng [Hang nhap], xuất hiện hộp thoại Edit Relationships
    Chọn nút Create để thiết lập quan hệ, cuối cùng có kết quả sau:
    Mở đầu
    Query
    Table
    Chọn một kiểu quan hệ
    Form
    Report
    Macro
    45
    V. Lập quan hệ giữa các bảng
    3. Chú ý
    Khi đã đánh dấu mục Enforce Referential Integrity thì có thể sử dụng thêm các tuỳ chọn sau
    Cascade Update Related Fields: khi sửa giá trị của trường khoá trong bảng chính, giá trị tương ứng của các bản ghi trong trường quan hệ sẽ bị sửa theo (Vd: khi thay đổi manhanvien trong bảng [Danh sach nhan vien] thì manhanvien tương ứng trong bảng [Ngoai ngu] cũng thay đổi theo
    Cascade Delete Related Records: khi xoá một bản ghi trong bảng chính, các bản ghi tương ứng trong bảng quan hệ sẽ xoá (Vd: khi xoá một bản ghi trong bảng [Danh sach nhan vien] thì các bản ghi tương ứng trong bảng [Ngoai ngu] cũng bị xoá theo
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    46
    VI. Các thao tác dữ liệu ở chế độ Datasheet
    1. Thêm mẩu tin
    2. Xoá mẩu tin
    Chọn các mẩu tin cần xoá
    Chú ý: Khi xoá mẩu tin, Access sẽ đưa ra thông báo để NSD xác nhận lại có xoá hay không
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    47
    VI. Các thao tác dữ liệu ở chế độ Datasheet
    3. Sắp xếp mẩu tin
    Chọn trường cần sắp xếp
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    48
    VI. Các thao tác dữ liệu ở chế độ Datasheet
    4. Lọc bản ghi
    Chọn lệnh Records / Filter / Filter By Form, xuất hiện hộp thoại Filter By Form như sau:
    Muốn lọc trường nào, ta bấm chuột vào trường đó, chọn giá trị làm điều kiện để lọc
    Nhắp phải chuột, chọn Apply Filter/Sort: Access sẽ liệt kê các bản ghi thoả mãn điều kiện
    Mở đầu
    Query
    Table
    Form
    Report
    Macro
    49
    Truy vấn là một công cụ mạnh của Access dùng để: tổng hợp, sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu
    Table
    Truy vấn cho phép NSD thống kê số liệu (truy vấn dữ liệu) theo ý mình, xây dựng các báo cáo tổng hợp dưới nhiều hình thức khác nhau trên dữ liệu gốc là bảng (Table)
    I. Khái niệm
    Chương III : Truy vấn dữ liệu (Query)
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    50
    II. Các loại truy vấn thông dụng : Có nhiều loại truy vấn, nhưng thông dụng nhất là các loại sau:
    1. Select Query (Truy vấn chọn số liệu): được sử dụng phổ biến nhất, dùng để:
    Chọn lọc các mẩu tin
    Thêm các trường mới là kết quả thực hiện các phép tính trên các trường của bảng nguồn.
    Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    2. Update Query (Truy vấn cập nhật): dùng để sửa đổi đồng loạt nhiều mẩu tin của một hay nhiều bảng
    51
    II. Các loại truy vấn thông dụng
    3. Delete Query (Truy vấn xoá số liệu): xoá một nhóm các mẩu tin từ một hay nhiều bảng
    4. Crosstab Query (Truy vấn tham chiếu chéo): kết nhóm số liệu theo chủng loại và hiển thị số liệu dưới hình thức của một bảng tính kèm theo số liệu tổng hợp ngang và dọc
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    6. Make Table Query (Truy vấn tạo bảng ): cho tạo một bảng mới từ số liệu của Query
    5. Append Query (Truy vấn thêm): Dùng để thêm (nối) các bảng ghi vào phần cuối của một bảng.
    52
    III. Cách tạo truy vấn
    Thường dùng hai cách tạo truy vấn ứng với hai lựa chọn:
    in Design view và by using wizard
    By using wizard: truy vấn được xây dựng bằng công cụ wizard của Access, ta chỉ việc trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
    In Design view: truy vấn được thiết kế tuỳ theo mục đích của người sử dụng. Ta thường chọn cách này. Cách thực hiện như sau:
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    53
    III. Cách tạo truy vấn
    Bước 1: Trong cửa sổ Database, chọn trang Queries, chọn nút New, hộp thoại New Query xuất hiện
    Trang Queries
    Nút New
    Cửa sổ Database
    Chọn Design View, OK, xuất hiện cửa sổ như sau
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    54
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Bước 2: chọn nguồn dữ liệu cho truy vấn
    Cửa sổ Show Table cho chọn các bảng (Tables), các truy vấn (Queries) hoặc chọn cả bảng và truy vấn để làm nguồn dữ liệu cho truy vấn sắp tạo
    Chọn nguồn dữ liệu phù hợp, chọn Add. Sau khi chọn xong tất cả, chọn Close để trở về cửa sổ Select Query
    Form
    Report
    Macro
    55
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
     Mô tả cửa sổ Select Query
    Phần trên: chứa các bảng và truy vấn đã chọn làm nguồn
    Phần dưới: gọi là lưới thiết kế QBE (Query By Example) dùng chứa các trường của truy vấn mới cần xây dựng
    Form
    Report
    Macro
    56
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
     Mô tả cửa sổ Select Query
    Field: chứa tên trường hoặc biểu thức làm kết quả truy vấn
    Table: ghi tên nguồn dữ liệu của trường được chọn tại dòng field
    Sort: chọn cách sắp xếp dữ liệu của trường
    Criteria: biểu thức tiêu chuẩn chọn lọc dữ liệu
    Show: chọn trường có hiển thị hay không
    Or: điều kiện hoặc của biểu thức tiêu chuẩn chọn lọc dữ liệu (nếu có)
    Form
    Report
    Macro
    57
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Bước 3: Thiết kế truy vấn theo yêu cầu
    Đưa các trường vào truy vấn: nhấn giữ chuột kéo trường thích hợp thả vào cột của lưới thiết kế, hoặc nhắp đúp tại tên trường
     Ghi chú: Cách thêm trường biểu thức:
    Chọn một ô trống trên hàng Field, gõ tên trường biểu thức, dấu : (hai chấm), biểu thức.
    Ví dụ: Tongdiem: [Diemtoan]+[Diemly]+[Diemhoa]
    Bước 4: Lập tiêu chuẩn lựa chọn (điều kiện tìm kiếm)
    Trong ô Criteria của trường cần lập biểu thức, gõ biểu thức
    Ví dụ: gõ vào L1C (tìm khách ở loại phòng L1C)
    Lưu truy vấn vừa tạo : Gọi lệnh File / Save
    Form
    Report
    Macro
    58
    III. Cách tạo truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
     Ghi chú: Thay đổi loại truy vấn
    Chọn lệnh Query, chọn trong danh sách loại Query phù hợp
    Chọn loại Query
    Form
    Report
    Macro
    59
    IV. Thực hiện truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Trong cửa sổ thiết kế truy vấn
    Hoặc chọn Design View
    IV. Thực hiện truy vấn
    Form
    Report
    Macro
    60
    V. Hiệu chỉnh truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Trong cửa sổ Database, chọn tên truy vấn, chọn nút Design để mở cửa sổ thiết kế. Thực hiện hiệu chỉnh theo yêu cầu
    nút Design
    Form
    Report
    Macro
    61
    VI. Điều kiện trong truy vấn: khi thiết kế truy vấn và thiết lập biểu thức điều kiện, có thể sử dụng
    Toán tử toán học
    +, -, *, /, luỹ thừa (^)
    Thương số nguyên (chia lấy phần nguyên): /
    Số dư (chia lấy phần dư): Mod
    Toán tử logic
    Not: cho kết quả ngược lại (Not đúng= sai, Not sai= đúng)
    And (và): cho kết quả đúng khi tất cả điều kiện đúng, nếu một điều kiện nào đó sai thì cho kết quả sai
    Or (hoặc): cho kết quả đúng khi có ít nhất một điều kiện đúng, nếu tất cả điều kiện sai thì cho kết quả sai
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    62
    VI. Điều kiện trong truy vấn
    Toán tử so sánh
    <, <=, >, >=, =, <> (không bằng)
    Toán tử so sánh đặc biệt
    Between ... And ... (Nằm trong khoảng)
    Like (gần giống):
    Vd: [slg] Between 150 And 200
    (*) Tổ hợp bất kỳ - “Anh Ban” Like “*B*”
    (?) Ký tự bất kỳ - “Access” Like “???e*”
    (#) Ký số bất kỳ - 2001 Like “##0#”: True
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    63
    VI. Điều kiện trong truy vấn
    Toán tử so sánh đặc biệt
    Null, Not null: kiểm tra dữ liệu đã có hay chưa
    Vd: Để tìm các thí sinh thiếu Ngày sinh, ta đưa giá trị Null vào ô Criteria của trường [Namsinh]
    Table
    Query
    Mở đầu
    Vd: Để tìm các khách hàng đã có địa chỉ, ta đưa giá trị Not null vào ô Criteria của trường [Diachi]
    Form
    Report
    Macro
    64
    VI. Điều kiện trong truy vấn
    Toán tử ghép nối
    & (nối chuỗi)
    “Đà” & “ Nẵng”: “Đà Nẵng”
    + (cộng với)
    100 & “năm cô đơn”: 100 năm cô đơn
    123 + 456 : 579
    “Con thuyền” + “không bến”: Con thuyền không bến
    1001 + “đêm” : Type mismatch (kết quả sai)
    123 & 456: 123456
    Date() & “Nhâm Ngọ”: 14/6/2002 Nhâm Ngọ
    “Vĩ tuyến” & 90/2 & “ngày đêm”: Vĩ tuyến 45 ngày đêm
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    65
    VI. Điều kiện trong truy vấn
    Hằng trị (constants)
    True/ False/ Null: hằng trị đúng/ sai/ rỗng
    Dấu rào (Delimiter)
    “...”: Rào giá trị chuỗi
    Vd: “43 Thanh Thuỷ - Đà Nẵng”
    [ ... ] : Rào tên biến
    Vd: [SoLuong] * [DonGia]
    #../../..#: Rào giá trị ngày
    #23/04/2000#
    Table
    Query
    Mở đầu
    Form
    Report
    Macro
    66
    VI. Điều kiện trong truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Điều kiện cùng thoả mãn/hoặc thoả mãn
    Các điều kiện viết cùng trên dòng Criteria là các điều kiện đồng thời thoả mãn
    Ví dụ: để tìm các khách ở loại phòng “L1C” và đến trong tháng 6, trên dòng Criteria, ta ghi
    Điều kiện ghi trên cùng 1 dòng
    Kết quả
    Form
    Report
    Macro
    67
    VI. Điều kiện trong truy vấn
    Table
    Query
    Mở đầu
    Các điều kiện viết trên dòng Criteria và dòng Or là các điều kiện không cần đồng thời thoả mãn
    Ví dụ: để tìm các khách ở loại phòng “L1C” hoặc đến trong tháng 6, trên dòng Criteria và dòng Or, ta ghi
    Kết quả
    Điều kiện ghi trên dòng Criteria và dòng Or
    Form
    Report
    Macro
    68
    VII. Một số hàm thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Hàm xử lý chuỗi
    Hàm LEFT, RIGHT
    LEFT(Biểu thức chuỗi, n)
    RIGHT(Biểu thức chuỗi, n)
    Công dụng: trả về giá trị chuỗi bằng cách lấy n ký tự bên trái (LEFT) hoặc bên phải (RIGHT) của biểu thức chuỗi
    Ví dụ: Trên dòng Criteria ghi: RIGHT([Mahoadon],2)=“NB”: tìm các chứng từ có 2 ký tự bên phải của Mã hoá đơn là “NB”
    Hàm LEN(Biểu thức chuỗi)
    Công dụng: trả về số là chiều dài của biểu thức chuỗi
    Ví dụ: LEN(“TRUNGTAM”) cho kết quả là 8
    Form
    Report
    Macro
    69
    VII. Một số hàm thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Hàm thời gian
    Hàm DATE( )
    Công dụng: trả về ngày hiện tại của hệ thống
    Hàm DAY(Biểu thức ngày)
    Công dụng: trả về trị số là ngày/tháng/năm của biểu thức ngày
    Hàm MONTH(Biểu thức ngày)
    Hàm YEAR (Biểu thức ngày)
    Ví dụ: MONTH([Ngayden])=6: Tìm các khách đến trong tháng 6
    Form
    Report
    Macro
    70
    VII. Một số hàm thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    Hàm logic
    Hàm IIF(điều kiện, trị 1, trị 2)
    Công dụng:
    Nếu điều kiện thoả mãn, hàm nhận trị 1
    Nếu điều kiện không thoả mãn, hàm nhận trị 2
    Ví dụ: Ban hành điều kiện cho cột Xếp loại như sau
    IIF([Diem]<5,”Yếu”, IIF([Diem]<7,”Trung bình”, IIF([Diem]<8,”Khá”,”Giỏi”)))
    Form
    Report
    Macro
    71
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    1. Truy vấn cập nhật (Update Query)
    Các bước xây dựng truy vấn cập nhật
    Chọn nguồn dữ liệu (các bảng hoặc truy vấn khác)
    Chọn lệnh Query / Update Query, hiện thêm hàng Update to trong lưới QBE
    Đặt biểu thức vào ô Update To của trường cần sửa
    Ví dụ: trong hình bên, khi thực hiện Query thì đơn giá mặt hàng Gạo sẽ giảm 1000
    Criteria: ghi điều kiện tương ứng
    Form
    Report
    Macro
    72
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    2. Truy vấn xoá (Delete Query)
    Chọn nguồn dữ liệu (các bảng hoặc truy vấn khác)
    Chọn lệnh Query / Delete Query, hiện thêm hàng Delete trong lưới QBE
    Kéo dấu * của bảng muốn xoá vào dòng Field, từ khoá From xuất hiện trên dòng Delete
    Kéo trường dùng để lập điều kiện vào dòng Field, từ khoá Where xuất hiện trên dòng Delete
    Ví dụ: trong hình bên, khi thực hiện Query thì các mẩu tin có Số hoá đơn là H01/KD sẽ bị xoá
    Form
    Report
    Macro
    73
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    3. Truy vấn tạo bảng (Make Table Query)
    Chọn nguồn dữ liệu (các bảng hoặc truy vấn khác)
    Chọn các trường cần đưa vào bảng và kéo lần lượt vào lưới QBE
    Gọi lệnh Query/ Make Table Query, xuất hiện hộp thoại Make Table như sau:
    Form
    Report
    Macro
    Table Name: gõ tên cần đặt cho bảng, OK
    74
    VIII. Một số truy vấn thông dụng
    Table
    Query
    Mở đầu
    3. Truy vấn tạo bảng (Make Table Query)
    Cửa sổ Select Query thay đổi thành Make Table Query
    Form
    Report
    Macro
    Thực hiện Query để Access tạo bảng theo yêu cầu
    Mở (cấu trúc) bảng vừa tạo để xem kết quả
    75
    Table
    Query
    Mở đầu
    4. Truy vấn Crosstab
    Công dụng: dùng để thống kê số liệu và trình bày kết quả theo dạng một bảng tính, với hình thức dễ đọc.
    Cách thực hiện: minh hoạ thông qua ví dụ sau
    Giả sử trên cơ sở của dữ liệu
    Cần có thống kê số liệu như sau
    Form
    Report
    Macro
    76
    Table
    Query
    Mở đầu
    4. Truy vấn Crosstab
    B1: Chọn Queries / New / Crosstab Query Wizard, xuất hiện hộp thoại
    Chọn dữ liệu nguồn (từ Tables/
    Queries hay cả hai
    Chọn Next sang bước tiếp theo
    Form
    Report
    Macro
    77
    Table
    Query
    Mở đầu
    4. Truy vấn Crosstab
    B2: Chọn trường làm tiêu đề dòng
    Available Fields: chọn tên trường làm tiêu đề dòng (tối đa là 3)
    Selected Fields: chứa tên các trường được chọn
    Chọn Next sang bước tiếp theo
    Sample: mẫu thể hiện
    Form
    Report
    Macro
    78
    Table
    Query
    Mở đầu
    4. Truy vấn Crosstab
    B3: Chọn trường làm tiêu đềcột
    Chọn Next sang bước tiếp theo
    Form
    Report
    Macro
    79
    Table
    Query
    Mở đầu
    4. Truy vấn Crosstab
    B4: Chọn trường cần tính tại mỗi giao điểm dòng và cột
    Chọn Next sang bước tiếp theo
    Form
    Report
    Macro
    80
    Table
    Query
    Mở đầu
    4. Truy vấn Crosstab
    B5: Gõ tên đặt cho Query, chọn Finish để hoàn thành
    Lưu ý: đối với các Table hoặc Query chứa dữ liệu được chọn làm nguồn, phải có ít nhất là 3 trường
    Form
    Report
    Macro
    81
    Form là một công cụ mạnh của Access dùng để thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng, tổ chức giao diện chương trình
    Table
    I. Khái niệm
    Chương IV : Form (Mẫu biểu)
    Mở đầu
    Query
    Nguồn dữ liệu (nếu có) của Form là một bảng hoặc một truy vấn
    Khi có nguồn dữ liệu: Form dùng để thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các trường nguồn
    Khi không có nguồn dữ liệu: Form dùng để tổ chức giao diện chương trình
    Form
    Report
    Macro
    82
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    Có thể tạo bằng nhiều cách khác nhau như
    Form Wizard: tạo theo hướng dẫn từng bước của Access
    AutoForm : tự động tạo theo các kiểu cho sẵn (Columnar / Tabular / Datasheet)
    Design View: NSD tự thiết kế theo ý mình
    Query
    Form
    Report
    Macro
    83
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    1. Dùng Form Wizard: tạo theo hướng dẫn từng bước của Access
    Từ cửa sổ Database, chọn Forms / New, hộp thoại New Form xuất hiện
    Chọn Form Wizard
    Chọn nguồn dữ liệu cho Form (Table hoặc Query)
    Chọn OK sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại a :
    Query
    Form
    Report
    Macro
    84
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    1. Dùng Form Wizard:
    Chọn các Field phù hợp (trong mục Availables Fields), bấm nút > hoặc >> để đưa vào Selected Fields(b)
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại  :
    Query
    Form
    1a
    1b
    Report
    Macro
    85
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    1. Dùng Form Wizard:
    Chọn kiểu trình bày Form : cột, bảng...
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại  :
    Query
    Form
    2
    Report
    Macro
    86
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    1. Dùng Form Wizard:
    Chọn một mẫu trong danh sách các mẫu cho sẵn để áp dụng cho Form
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại :
    Query
    Form
    3
    Report
    Macro
    87
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    1. Dùng Form Wizard:
    Đặt tên cho Form
    Chọn Finish để hoàn thành quá trình
    Query
    Form
    4
    Report
    Macro
    88
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    2. Dùng Auto Form: tạo Form tự động với tất cả các trường trong Table hoặc Query
    Từ cửa sổ Database, chọn Forms / New, hộp thoại New Form xuất hiện
    Chọn AutoForm: Columnar
    Chọn nguồn dữ liệu cho Form (Table hoặc Query)
    Chọn OK kết quả sẽ xuất hiện
    Chọn nguồn dữ liệu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    89
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    2. Dùng Auto Form:
    Màn hình nhập liệu như sau
    Query
    Form
    Report
    Macro
    90
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    3. Tự thiết kế Form:
    Từ cửa sổ Database, chọn Forms / New, hộp thoại New Form xuất hiện
    Chọn Design View
    Chọn nguồn dữ liệu cho Form (Table hoặc Query)
    Chọn OK, xuất hiện cửa sổ như sau
    Chọn nguồn dữ liệu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    91
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    3. Tự thiết kế Form:
    Tên gọi và ý nghĩa của các nút chọn trên thanh công cụ Toolbox như sau:
    Query
    Form
    Report
    Macro
    92
    Table
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    93
    Table
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    94
    Table
    Mở đầu
    Query
    Form
    Report
    Macro
    95
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    3. Tự thiết kế Form:
    Muốn đưa một công cụ vào trong Form, ta có thể tự thiết kế hoặc sử dụng Control Wizard của Access
    Dùng Control Wizard
    Bấm nút Control Wizard (sẽ có màu sáng)
    Bấm vào công cụ cần chọn để đưa vào Form
    Tro chuột kéo Field cần chọn vào trong Form tại vi tri thich hop
    Khai báo các thông tin cần thiết theo chỉ dẫn của Access
    Tự thiết kế
    Bấm vào công cụ cần chọn để đưa vào Form
    Tro chuột kéo Field cần chọn vào trong Form tại vi tri thich hop
    Khai báo các thông tin cần thiết. Nếu muốn sửa đổi các thuộc tính thì nhắp đúp tại công cụ vừa tạo để khai báo lại
    Query
    Form
    Report
    Macro
    96
    Table
    Mở đầu
    II. Tạo Form
    4. Hiệu chỉnh Form:
    Trong cửa sổ Database, chọn tên Form cần hiệu chỉnh, chọn nút Design
    Tự sửa đổi như khi thiết kế
    5. Thực hiện Form
    Trong cửa sổ Database, chọn tên Form cần thực hiện, chọn nút Open
    Query
    Form
    Report
    Macro
    97
    Table
    Mở đầu
    III. Các loại điều khiển
    1. Các loại điều khiển
    Khi thiết kế Form, thường dùng các loại điều khiển sau:
    Hộp văn bản (Textbox)
    Nhãn (Label)
    Hộp lựa chọn (Combo Box)
    Hộp danh sách (List Box)
    Nút lệnh (Command Button)
    Nhóm lựa chọn (Option Group)
    Query
    Form
    Report
    Macro
    98
    Table
    Mở đầu
    III. Các loại điều khiển
    2. Cách dùng
    Có thể dùng các ô điều khiển theo ba cách sau:
    Bound (buộc với một trường nào đó): nguồn dữ liệu của nó lấy từ Table hay Query. Textbox là loại thông dụng nhất
    Unbound (không buộc vào bất kỳ trường nào): không mang dữ liệu của bất kỳ nguồn nào. Loại này dùng để trình bày. Label là loại thông dụng nhất
    Calculated (tính toán): nguồn dữ liệu là một biểu thức. Giá trị hiển thị ở chế độ Form view là kết quả của biểu thức. Trong biểu thức có thể dùng kết họp các phép toán (+, -, *, /, =) với các tên trường. Hàm trả về giá trị hoặc các số. Ví dụ: Giamoi:0.75*[Dongia]
    Query
    Form
    Report
    Macro
    99
    Table
    Mở đầu
    III. Các loại điều khiển
    3. Thay đổi trình tự thực hiện các điều khiển
    Khi chạy Form, nếu dùng phím Tab hoặc Shift+Tab thì các điều khiển sẽ được chọn theo trình tự thiết kế. Ta có thể thay đổi bằng cách:
    Mở Form ở chế độ Design.
    Chọn lệnh View / Tab Order, xuất hiện hộp thoại
    Chọn các hàng và kéo rê chuột để thay đổi vị trí
    Query
    Form
    Report
    Macro
    100
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Để thuận tiện cho người dùng chương trình, khi thiết kế Form phải tạo các nút lệnh cần thiết. Thường dùng Command Control Wizard cho tiện thiết kế
    Mở Form ở chế độ Design.
    1. Cách tạo
    Query
    Form
    Report
    Macro
    101
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Categories: chọn nhóm lệnh tuỳ theo đối tượng
    1
    Actions: chọn lệnh cụ thể
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại 
    Query
    Form
    Report
    Macro
    102
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Text: chọn và nhập tên cho nút lệnh (nếu muốn)
    Picture: chọn hình ảnh cho nút lệnh (không nhập tên)
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại 
    2
    Query
    Form
    Report
    Macro
    103
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Chọn tên cho nút (có thể để mặc nhiên)
    Chọn Finish để hoàn thành
    3
    Query
    Form
    Report
    Macro
    104
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Record Navigation (điều khiển vị trí mẩu tin)
    2. Danh sách các Category và Action
    Query
    Form
    Report
    Macro
    105
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Record Operations (Thao tác với mẩu tin)
    2. Danh sách các Category và Action
    Query
    Form
    Report
    Macro
    106
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Form Operations (Thao tác với Form)
    2. Danh sách các Category và Action
    Query
    Form
    Report
    Macro
    107
    Table
    Mở đầu
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    Report Operations (Thao tác với Report)
    2. Danh sách các Category và Action
    Query
    Form
    Report
    Macro
    108
    Table
    Mở đầu
    Report
    IV. Nút lệnh Command Wizard
    2. Danh sách các Category và Action
    Query
    Form
    Application (Thao tác với ứng dụng)
    Micellaneous (Thao tác với các đối tượng khác)
    Macro
    109
    Report là một công cụ thuận tiện để in dữ liệu. Nguồn dữ liệu của Report là các Table có sẵn hoặc số liệu được tổng hợp dưới dạng Query
    Table
    I. Khái niệm
    Chương V : Report (Báo cáo-Báo biểu)
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    II. Các kiểu trình bày Report
    Columnar Report (báo biểu dạng cột)
    Tabular Report (báo biểu dạng bảng)
    Macro
    110
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    II. Các kiểu trình bày Report
    1. Columnar Report (báo biểu dạng cột)
    Là dạng thức mà các trường số liệu trong Report được trình bày từ trên xuống thành một cột.
    Macro
    111
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    II. Các kiểu trình bày Report
    2. Tabular Report (báo biểu dạng bảng)
    Mỗi Record thể hiện trên một dòng, các trường được xếp thành cột. Loại này thích hợp cho bảng kê số liệu
    Macro
    112
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    III. Cách tạo Report
    Tại cửa sổ Database, chọn Report / New, xuất hiện cửa sổ New Report
    Chọn cách tạo Report
    Chọn nguồn số liệu để tạo Report
    Chọn một trong các cách tạo Report, để đơn giản, ta chọn Report Wizard.
    Chọn nguồn số liệu để tạo Report (Table hay Query tuỳ theo yêu cầu cụ thể)
    Chọn OK, xuất hiện hộp thoại Report Wizard (a) như sau
    Macro
    113
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    III. Cách tạo Report
    Available Fields: chứa các trường có sẵn trong nguồn
    1a
    Chọn các trường phù hợp và đưa sang mục Selected Fields (b)
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại 
    Macro
    114
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    III. Cách tạo Report
    Hộp thoại này hỏi bạn muốn hiển thị dữ liệu từ đâu, bạn tuỳ chọn cho phù hợp
    2
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại 
    2
    Macro
    115
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    III. Cách tạo Report
    Cho chọn trường cần kết nhóm (nếu muốn), bạn tuỳ chọn cho phù hợp
    3
    Chọn Next sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại 
    Macro
    116
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    III. Cách tạo Report
    Cho chọn các trường mà danh sách sẽ sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, số khoá sắp xếp tối đa là bốn.
    Chọn Summary Options nếu muốn tính toán, xuất hiện hộp thoại 
    4
    Sắp xếp theo bốn khoá tuỳ ý
    Sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần
    Macro
    117
    Table
    Mở đầu
    Query
    Report
    Form
    III. Cách tạo Report
    Chọn các trường cần tính toán, kiểu tính (Sum, Avg, Min, Max)
    Show: chọn cách hiển thị: chi tiết và tổng (Detail and Summary) hay chỉ hiện tổng (Summary Only)
    Chọn trường cần tính toán
    Chọn hàm cần tính
    5
    Calculate percent of total for sums: chọn nếu
     
    Gửi ý kiến
    print