Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tỏ Lòng (Thi GV giỏi)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Văn Tân
    Ngày gửi: 09h:38' 16-11-2008
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 1511
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Chính)
    Nhiệt liệt chào mừng
    Các thầy cô giáo và các em học sinh
    tham dự tiết dạy hội giảng
    ngữ văn lớp 10a8
    Giáo viên giảng : Phïng V¨n T©n
    * Theo em Hào khí Đông A của dân tộc được biểu hiện như thế nào trong VHVN từ TK10 đến hết TK14?
    - Hào khí Đông A: + Tâm hồn, khí phách dân tộc thời Trần.
    + ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc.
    + Tinh thần quyết chiến, quyết thắng đối với kẻ thù xâm lược. (SGK - Tr.109)
    Kiểm tra bài cũ
    Theo cách triết tự tiếng Hán:
    I. Tìm hiểu chung
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    1. Tác giả Phạm Ngũ Lão
    Em hãy nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão?
    Ph?m Ngu Lão (1255 - 1320), người làng Phù ủng, huyện Đường Hào (nay là huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên).

    Là người có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông thời nhà Trần.

    Là người văn võ toàn tài.
    - Tác phẩm còn lại hai bài thơ: "Tỏ lòng" , và " Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương"
    Hình ảnh chàng trai trẻ Phạm Ngũ Lão ngồi đan sọt, mải lo vận nước đến nỗi lính dẹp đường của triều đình dùng mũi giáo đâm vào đùi vẫn không hề hay biết.
    Phạm Ngũ Lão
    Phiên âm
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
    Nam nhi vị liễu công danh trái,
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
    Dịch nghĩa:
    Cầm ngang ngọn giáo trấn giữ đất
    nước vừa chẵn mấy thu,
    Ba quân như hổ báo khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu.
    Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
    Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.
    Dịch thơ:
    Múa giáo non sông trải mấy thu,
    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
    Công danh nam tử còn vương nợ,
    Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
    Bùi Văn Nguyên (dịch)

    Nguyên văn
    (Chữ Hán)
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm "Tỏ lòng"
    - Câu1: + Hoành sóc -> Cầm ngang ngọn giáo (hùng dũng hiên ngang).
    + Múa giáo -> Động tác thiên về biểu diễn
    => Bản dịch thơ chưa lột tả được tư thế lẫm liệt, hiên ngang, vững trãi của người tráng sĩ.
    - Câu2: + Tam quân tì hổ -> ba quân dũng mãnh như hổ báo
    + Ba quân khí mạnh: Khí thế mạnh mẽ của ba quân
    Nhận xét điểm khác nhau trong cách dịch nghĩa và dịch thơ ở câu 1-2 ?
    => Bản dịch thơ bỏ mất hai chữ " tì hổ" , một hình ảnh so sánh cụ thể về sức mạnh của ba quân.
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm "Tỏ lòng"
    b. Hoàn cảnh sáng tác
    Bài thơ ra đời trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
    - Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của quân dân đời Trần khi giặc Nguyên - Mông sang xâm lược đất nước ta.
    a. Nhan đề:
    - Thuật: Kể, bày tỏ
    - Hoài : Nỗi lòng
    Bày tỏ nỗi lòng
    => Chủ thể trữ tình: là tác giả
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    b. Hoàn cảnh sáng tác
    c. Thể thơ
    Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
    => Kết cấu: Chia làm 2 phần:
    - Hai câu đầu
    - Hai câu cuối
    + Cũng có thể chia theo từng câu:
    Khai - thừa - chuyển - hợp
    Bài thơ được làm theo thể gì? Bố cục của bài thơ có thể chia ntn?
    a. Nhan đề:
    Nguyên văn
    (Chữ Hán)
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    b. Hoàn cảnh sáng tác
    c. Thể thơ
    d. Chủ đề
    a. Nhan đề
    Nguyên văn
    (Chữ Hán)
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    b. Hoàn cảnh sáng tác
    c. Thể thơ
    d. Chủ đề
    - Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của con người và sức mạnh của quân dân thời nhà Trần (Hào khí Đông A).
    Chủ đề của bài thơ là gì ?
    a. Nhan đề
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    (Cầm ngang ngọn giáo trấn giữ đất nước đã mâý thu,
    Ba quân dũng mãnh như hổ báo khí thế nuốt trâu.)
    ( Múa giáo non sông trải mấy thu,
    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. )
    Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    ấn tượng sâu đậm của người đọc về hình ảnh ở hai câu thơ đầu là gì ?
    * Hình ảnh: Người tráng sĩ thời Trần
    * Hình ảnh: "Ba quân"
    (quân đội thời trần)
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    * Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần
    Người tráng sĩ thời Trần hiện lên như thế nào?
    - Hành động:
    Cầm ngang ngọn giáo (Hoành sóc).
    => thể hiện tư thế rắn rỏi tự tin, sẵn sàng trấn giữ đất nước.


    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    * Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần
    - Hành động:
    - Bối cảnh xuất hiện:

    + Thời gian:
    Kháp kỉ thu (đã mấy thu) => thời gian dài

    + Không gian:
    Non sông => Vũ trụ rộng lớn.

    => Đó là hình ảnh của con người mang tầm vóc vũ trụ với tư thế hiên ngang, kì vĩ.

    Qua hành động và bối cảnh xuất hiện ta thấy con người ở đây hiện lên ntn?
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    * Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần
    * Hình ảnh " ba quân" - quân đội thời Trần:

    - Sức mạnh:
    -> h/ả so sánh, ẩn dụ nói lên sức mạnh vô địch của quân đội thời Trần.
    - Khí thế:
    -> cách nói cường điệu chỉ hùng khí dũng mãnh, ào ào ra trận, không một thế lực nào, một kẻ thù nào có thể ngăn cản nổi.
    + như hổ báo
    + Nuốt trôi trâu
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    * Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần
    * Hình ảnh " ba quân" - quân đội thời Trần:

    Tóm lại:
    Hai câu thơ đầu với vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc mang tầm vóc vũ trụ, lịch sử được lồng trong vẻ đẹp của hình tượng dân tộc đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về thời đại nhà Trần . Đây chính là vẻ đẹp và sức mạnh của hào khí Đông A.
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    2. Hai câu cuối
    Nam nhi vị liễu công danh trái,
    Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
    ( Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
    Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời nói chuyện Vũ hầu.)
    ( Công danh nam tử còn vương nợ,
    Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.)
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    2. Hai câu cuối
    Nỗi lòng tâm sự của tác giả được thể hiện ntn?
    - Quan niệm về nợ công danh
    Tại sao công danh lại trở thành nợ đối với nam nhi thời PK?
    -Theo quan niệm PK làm trai trong xã hội PK phải lập công (sự nghiệp) để được ghi danh (lưu lại tiếng thơm) đến muôn đời.
    + Công danh chính là món nợ phải trả của kẻ làm trai. trả xong nợ công danh là hoàn thành nghĩa vụ đối với đời, với dân, với nước
    ->Có thể nói, lập công danh là lí tưởng sống của nam nhi thời PK.
    =>Tâm sự của PNL ở đây chính là hoài bão lập công danh luôn canh cánh bên lòng.
    Đấng nam nhi đứng giữa trời đất
    Vu h?u: Gia Cát Lượng
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    2. Hai câu cuối
    - Quan niệm về nợ công danh
    - Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu
    Vì sao Phạm Ngũ Lão cảm thấy thẹn với Vũ Hầu?
    - Thẹn vì chưa trả đựơc nợ công danh như Vũ Hầu, vì còn mắc nợ non sông khi chưa làm tròn trách nhiệm của kẻ làm trai thời loạn .
    - Tác giả thẹn với Vũ hầu không phải là so sánh mình với Vũ hầu mà là soi vào tấm gương ấy để nỗ lực phấn đấu, khát khao có được tài mưu lược giúp nhà Trần trừ giặc, cứu nước.
    Vu h?u: Gia Cát Lượng
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    2. Hai câu cuối
    - Quan niệm về nợ công danh
    - Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu
    - ý nghĩa:
    Thể hiện cái tâm chân thành, trong sáng của người anh hùng.
    Là cái thẹn đầy khiêm tốn và cao cả, cái thẹn làm nên nhân cách.
    =>Đó là cái thẹn cao cả của một con người có khát vọng lớn, nhân cách lớn nỗi thẹn của người có trách nhiệm với dân với nước

    Vu h?u: Gia Cát Lượng
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    Hai câu đầu
    I. Tìm hiểu chung
    2. Hai câu cuối
    - Quan niệm về nợ công danh
    - Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu
    - Qua những lời thơ " tỏ Lòng"em thấy hình ảnh trang nam nhi thời Trần, mang vẻ đẹp như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì với tuổi trẻ hôm nay và ngày mai?
    -> Vẻ đẹp hiên ngang , hùng dũng của người anh hùng không chỉ có vẻ đẹp ý chí mà còn có cái "Tâm" đẹp
    -> Bài thơ còn là lời nhắc nhở đối với bậc nam nhi sống trong thời đại phải có ý thức cầu tiến , xả thân vì nghĩa lớn điều đó có ý nghĩa lớn với tuổi trẻ hôm nay và mai sau
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    II. Đọc - hiểu văn bản
    I. Tìm hiểu chung
    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật.
    - Giọng điệu hào hùng, sảng khoái.
    - Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, giàu chất tạo hình, mang tính biểu cảm cao.
    2. Nội dung.
    - Tỏ lòng: khát vọng, hoài bão của đấng nam nhi trong thời loạn lạc.
    - Hào khí Đông A được thể hiện qua h/ả người anh hùng thời đại có tầm vóc, sức mạnh, lí tưởng và nhân cách cao cả.
    3. Ghi nhớ : SGK
    Câu 1:
    Chủ thể trữ tình của " Tỏ lòng" là :
    A. Một nhà nho B. Một nhà sư
    C. Một vị vua D. Một vị tướng
    Câu 2:
    Hình ảnh cầm ngang ngọn giáo thể hiện điều gì?
    A. Khí thế sục sôi B. Khí thế hiên ngang
    C. Lòng can đảm D. ý chí mạnh mẽ
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    IV. Củng cố, Luyện tập
    Câu 3:
    Tình cảm, cảm xúc nào được thể hiện trong bài thơ ?
    A. Tự hào về khí thế và sức mạnh của quân đội nhà Trần.
    B. Thẹn vì chưa trả xong nợ công danh.
    C. Tình yêu nước.
    D. Cả ba ý trên
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    IV. Luyện tập
    Câu 4. Câu: "Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu" thể hiện điều gì?
    A. Diễn tả khí phách mạnh mẽ của đội quân nhà Trần.
    B. Phóng đại về sức mạnh của quân đội nhà Trần.
    C. Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất, vừa khát quát hoá sức mạnh tinh thần của quân đội nhà Trần.
    D. Cả A, B và C đều đúng.
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    IV. Luyện tập
    IV. Luyện tập
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    Phạm Ngũ Lão
    Môn ngữ văn lớp 7, học kì 1, các em đã học bài thơ Tụng giá hoàn kinh sư của Trần Quang Khải. Em hãy so sánh cách thể hiện hào khí đông A trong bài thơ này với thuật hoài của PNL?
    Thuật hoài
    Phạm Ngũ Lão
    Múa giáo non sông trải mấy thu,
    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
    Công danh nam tử còn vương nợ,
    Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

    Tụng giá hoàn kinh sư
    Trần Quang Khải
    Trương Dương cướp giáo giặc,
    Hàm Tử bắt quân thù.
    Thái bình nên gắng sức,
    Non nước ấy ngàn thu.
    Giống nhau: Cả hai bài đều ca ngợi khí thế hào hùng, mạnh mẽ, đánh đâu thắng đấy của quân dân nhà Trần với âm hưởng sử thi hoành tráng, ghi lại mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc.
    Khác nhau:
    + Tụng giá hoàn kinh sư: Bài ca khải hoàn, khích lệ tinh thần bảo vệ và xây dựng nền độc lập.
    +Thuật hoài: để có được nền độc lập đó ta cần khắc sâu hình ảnh cao đẹp của các tráng sĩ đời Trần. Bày tỏ khát vọng lập công danh vì giang sơn xã tắc.
    Nợ nam nhi
    Tang bồng hồ thỉ nam nhi trái,
    Cái công danh là cái nợ lần.
    Nặng nề thay đôi chữ quân thân,
    Đạo vi tử vi thần đâu có nhẹ!
    Cũng rắp điền viên vui thú vị,
    Trót đem thân thế hẹn tang bồng.
    Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung,
    Hết hai chữ trung trinh báo quốc.
    Một mình để vì dân vì nước,
    Túi kinh luân từ trước để nghìn sau.
    Hơn nhau một tiếng công hầu.
    ( Nguyễn Công Trứ )
    So sánh lí tưởng công danh của
    Phạm Ngũ Lão qua bài
    thơ "Tỏ lòng"
    với lí tưởng công danh của
    Nguyễn Công Trứ qua
    bài " Nợ nam nhi" ?
    Tỏ lòng

    Múa giáo non sông trải mấy thu,
    Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
    Công danh nam tử còn vương nợ,
    Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

    (Phạm Ngũ Lão)
    Tiết 47, đọc văn Tỏ lòng
    IV. Luyện tập
    Tỏ lòng
    Nợ nam nhi
    + Trí nam nhi xông xáo tung hoành, đánh đông dẹp bắc góp phần bảo vệ đất nước
    + Tự hào về sức mạnh và tin tưởng ở ba quân
    + Khát vọng vươn lên hơn nữa để trả nợ cho đất nước
    + Nghĩ mà hổ thẹn vì chưa được như Vũ Hầu
    + Trí nam nhi tung hoành giữa trời cao đất rộng
    +Có trách nhiệm với vua và cha mẹ
    + Hoàn thành sứ mạng của đạo làm con, làm bề tôi
    + Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung lí tưởng
    + Trọn vẹn trung thành với tổ quốc để được phong tước phong hầu.
    + Nói ngắn gọn , lấy gương Vũ Hầu để noi theo.
    + Không dựa vào tấm gương cổ nhân nào. Tự tin vào bản thân thực hiện được giấc mộng công danh.
    No_avatar
    xin cchaan thành cảm ơn bài gian của thầy , tôi đã đọc qua rất nhiều bài giản nhưng bài này là một trong số ít những bài mà tôi cho là hay nhất
    3692461

    bài giảng hay quá 

    No_avatar

    cảm cái con cặcc

    No_avatar

    địt con bà chúng mày , bài như cái máu lồnn ế

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng