Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phương sai và độ lệch chuẩn

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Quyết
    Ngày gửi: 18h:20' 27-11-2008
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    Sinh viªn: Tr­¬ng ThÞ Thïy Trang
    Khoa: Toán
    Líp: 4B
    đại số 10
    Chương V: Thống kê
    3. Các số đặc trưng của mẫu số liệu
    ( Tiết 2 )
    §
    Kiểm tra bài cũ
    Kết quả của hai tổ HS trong một lần kiểm tra toán như sau:
    Điểm của 6 tổ viên tổ 1 là: 2; 3; 4; 8; 9; 10
    Điểm của 6 tổ viên tổ 2 là: 4,5; 5; 5,5; 6,5; 7; 7,5
    a. Tính điểm trung bình của từng tổ
    b. So sánh kết quả kiểm tra của hai tổ
    6
    Kết quả kiểm tra ở 2 tổ HS là bằng nhau vì điểm trung bình bằng nhau.
    Các số đặc trưng của mẫu số liệu
    1. Số trung bình
    2. Số trung vị
    3. Mốt
    4. Phương sai và độ lệch chuẩn.
    (giá trị có tần số lớn nhất)
    (số liệu đứng chính giữa)
    4. Phương sai và độ lệch chuẩn
    Điểm kiểm tra của 6 tổ viên tổ 1 là: 2; 3; 4; 8; 9; 10
    a. Hãy biểu diễn các điểm số và điểm số trung bình của mỗi tổ HS lên trục số
    b. Dựa vào các hình biểu diễn đó,
    2
    3
    4
    6
    8
    10
    9
    4,5
    5
    5,5
    6
    6,5
    7
    7,5
    . . . .
    5
    Biểu diễn các điểm số của tổ 1
    Ví dụ :
    Điểm kiểm tra của 6 tổ viên tổ 2 là: 4,5; 5; 5,5; 6,5; 7; 7,5
    Biểu diễn các điểm số của tổ 2
    hãy so sách mức độ phân tán điểm số so với điểm trung bình ở 2 tổ HS.
    Các điểm số của tổ 1 có mức độ phân tán so với điểm số trung bình là lớn hơn.
    c. Hãy tính trung bình cộng của các bình phương độ lệch của các điểm số so với điểm trung bình ở mỗi tổ.
    Gọi trung bình cộng của các bình phương độ lệch của các điểm số so với điểm trung bình ở tổ 1 và tổ 2 tương ứng là s12 và s22.
    Nhận xét: Độ phân tán càng lớn thì trung bình cộng của bình phương độ lệch càng cao.
    Trung bình cộng của các bình phương độ lệch kể trên được gọi là phương sai của các điểm số (của các số liệu thống kê).
    Các số đặc trưng của mẫu số liệu
    4. Phương sai và độ lệch chuẩn
    Giả sử ta có mẫu số liệu kích thước N là:{x1,.,xN}
    Căn bậc hai của phương sai được gọi là độ lệch chuẩn, ký hiệu là s.
    Định nghĩa :
    Phương sai của mẫu số liệu này, ký hiệu là s2, được tính bởi công thức sau
    trong đó, là số trung bình của mẫu số liệu.
    ý nghĩa:
    Phương sai và độ lệch chuẩn dùng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu trong mẫu xung quanh số trung bình.
    4. Phương sai và độ lệch chuẩn
    Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn độ phân tán càng lớn.
    Ví dụ 1:
    Điểm kiểm tra của 6 tổ viên tổ 1 là: 2; 3; 4; 8; 9; 10
    Điểm kiểm tra của 6 tổ viên tổ 2 là: 4,5; 5; 5,5; 6,5; 7; 7,5
    Phương sai và độ lệch chuẩn điểm của tổ 1 là:
    Phương sai và độ lệch chuẩn điểm của tổ 2 là:
    Ta biến đổi công thức
    Chú ý:
    thành :
    Nếu số liệu được cho dưới dạng bảng phân bố tần số hoặc tần số ghép lớp thì
    với xi là giá trị hoặc giá trị đại diện.
    Ví dụ 2:
    Kết quả của quá trình điều tra về năng suất của một giống lúa trên 160 thửa ruộng có cùng diện tích 1ha, ta có bảng tần số sau:
    Tính phương sai và độ lệch chuẩn của năng suất các thửa ruộng.
    227620
    Trước hết ta tính các tổng và
    6010,
    Ta có
    Sử dụng máy tính CASIO fx-500MS

    casio
    a. Tính năng suất trung bình của 160 thửa ruộng
    b. Tính phương sai và độ lệch chuẩn.
    Mode
    2
    32
    ;
    DT
    20
    34
    ;
    20
    .
    42
    ;
    40
    Shift
    S-VAR
    1
    =
    Shift
    S-VAR
    2
    =
    x2
    Shift
    Shift
    Shift
    DT
    DT
    37,6
    3,4
    11,7
    =
    Sử dụng máy tính CASIO fx-500MS
    Shift
    x1
    ;
    n1
    x2
    DT
    n2
    .
    xm
    nm
    Mode
    2
    1. Vào chế độ thống kê
    2. Giả sử mẫu số liệu là x1, x2,.,xm, nhập số liệu
    DT
    x1
    x2
    xm
    .
    Giả sử mẫu số liệu là x1, x2,.,xm, trong đó xi có tần số ni , nhập số liệu
    3. Tính
    DT
    DT
    DT
    DT
    Shift
    Shift
    ;
    ;
    ấn
    Shift
    S-VAR
    1
    =
    Tính s ấn
    Tính s2 ấn
    Shift
    S-VAR
    2
    =
    x2
    =
    Casio
    Ví dụ 3
    b. Tính phương sai và độ lệch chuẩn chiều cao của hai lớp.
    Chiều cao của HS lớp 10A và 10B được cho bởi bảng số liệu :
    c. So sánh chiều cao của hai lớp.
    a. Tính trung bình chiều cao của hai lớp.
    Ví dụ 3
    casio
    a.
    b.
    c.

    nhưng mức độ phân tán chiều cao (so với chiều cao trung bình) của lớp 10A lớn hơn.
    nên chiều cao trung bình của hai lớp gần bằng nhau
    4. Phương sai và độ lệch chuẩn
    * Phương sai và độ lệch chuẩn dùng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu trong mẫu xung quanh số trung bình.
    * Cách sử dụng máy tính casio fx-500MS để tính số trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai.
    Sinh viªn: Tr­¬ng ThÞ Thïy Trang
    Khoa: Toán
    Líp: 4B
    đại số 10
    Chương V: Thống kê
    3. Các số đặc trưng của mẫu số liệu
    ( Tiết 2 )
    §
     
    Gửi ý kiến
    print