Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài: Phenol

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
    Ngày gửi: 13h:50' 04-12-2008
    Dung lượng: 161.5 KB
    Số lượt tải: 513
    Số lượt thích: 0 người

    Phenol
    Dành cho học sinh lớp 11 PTTH
    ( 1 tiết )
    Phenol
    Định nghĩa-Phân loại-Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    III. Điều chế và ứng dụng
    Phenol
    Định nghĩa-phân loại-tính chất vật lí.
    Định nghĩa.

    Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng bezen.
    VD:
    OH
    C6H5OH, phenol
    OH
    CH3
    m-crezol
    Phenol
    I. Định nghĩa-phân loại-tính chất vật lí.
    1. Định nghĩa.


    Ancol thơm là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (-OH) đính vào mạch nhánh của vòng thơm.
    VD:
    HOCH2
    : ancol benzylic
    Phenol
    I. Định nghĩa-phân loại-tính chất vật lí.
    2. Phân loại.

    monophenol (1 nhóm -OH)

    poliphenol (nhiều nhóm -OH)
    VD monophenol
    OH
    CH3
    OH
    CH3
    OH
    CH3
    o-crezol m-crezol p-crezol
    VD poliphenol
    HO
    HO
    HO
    HO
    HO
    OH
    catechol rezoxinol hiđroquinon
    3. Tính chất vật lí
    * Phenol C6H5OH là chất rắn không màu, tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 660C, tan tốt trong etanol, ete và axeton.
    * Độc, gây bỏng.
    * Thường là chất rắn, có nhiệt độ sôi cao
    * Có liên kết H liên phân tử .
    Phenol
    II. Tính chất hoá học .
    1. Tính axit.
    C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
    Phenol là axit mạnh hơn ancol
    C6H5-ONa + CO2 + H2O C6H5OH + NaHCO3
    Phenol là 1 axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
    2. Phản ứng thế ở vòng thơm
    OH
    OH
    Br
    Br
    Br
    + 3Br2 +3HBr
    2,4,6-tribromphenol (kết tủa trắng)
    YN: Nhận biết phenol
    Phản ứng thế vào nhân thơm ở phenol dễ hơn ở bezen: điều kiện êm dịu hơn, thế được đồng thời cả 3 nguyên tử H ở các vị trí ortho và para
    3. ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol.
    :O
    H
    Liên kết O-H trở nên phân cực hơn.
    Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên làm cho phản ứng thế dễ dàng hơn.
    Liên kết C-O trở nên bền vững hơn so với ancol, vì thế nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc axit như nhóm OH ancol.
    IV. Điều chế - ứng dụng.
    1. Điều chế.
    Tách từ nhựa than đá
    C6H6 C6H5CH(CH3)2


    C6H5OH + CH3COCH3
    CH2=CHCH3
    H3PO4
    O2 (kk)
    2) H2SO4
    2. ứng dụng
    Sản xuất poli (phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính)
    Điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ, chất kích thích sinh trưởng thực vật, chất diệt cỏ, chất diệt nấm mốc, chất trừ sâu bọ, chất chống ôxi hoá cho xăng dầu.
    No_avatar
    ai có video thí nghiệm bài phenol gởi qua mail cho em : kutit_chemistry@yahoo.com">kutit_chemistry@yahoo.com với!
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print