Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Bài 23. Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Quỳnh
    Ngày gửi: 20h:59' 15-12-2008
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 105
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn Quỳnh
    Kiểm tra bài cũ
    So sánh tính chất hoá học của Al và Fe?
    * Dụng cụ
    * Hoá chất
    dd
    NaOH
    I. Chuẩn bị
    Bột Al
    Bột Fe
    Bìa cứng
    Đèn cồn
    ống nghiệm
    Giá sắt
    Giá gỗ
    ống hút
    Bột S
    II. Nội dung thực hành
    XP
    Al tác dụng với O2
    + Lấy một ít bột nhôm vào tấm bìa cứng
    + Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn
    + Quan sát hiện tượng, cho biết trạng thái, màu sắc chất tạo thành

    + Giải thích, viết phương trình, cho biết vai trò của nhôm trong phản ứng
    Bột Fe
    Bột S
    II. Nội dung thực hành
    XP
    Fe tác dụng với S
    Lấy 1 thìa nhỏ hỗn hợp bột Fe,S theo tỉ lệ. mFe : mS = 7:4
    + Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn
    + Quan sát hiện tượng, cho biết màu sắc các chất trước và sau phản ứng

    + Giải thích, viết phương trình hoá học
    ?. Hãy chọn thuốc thử và trình bày các tiến hành nhận biết hai kim loại trên.
    2
    1
    II. Nội dung thực hành
    2
    1
    2
    1
    dd
    NaOH
    XP
    Nhận biết Al và Fe
    + Lấy một ít bột kim loại Al, Fe vào 2 ống nghiệm (1) và (2)
    + Nhỏ 1 - 2 ml dung dịch NaOH vào từng ống nghiệm (1) và (2)
    + Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm (trạng thái, màu sắc các chất)

    + Cho biết hoá chất đựng trong từng ống nghiệm. Giải thích, kết luận hoá chất trong mỗi bát sứ viết phương trình
    II. Nội dung thực hành
    2
    1
    2
    1
    dd
    NaOH
    Cho biết hiện tượng - Giải thích - Viết phương trình
    XP
    XP
    XP
    Al tác dụng với O2
    Fe tác dụng với S
    Nhận biết Al và Fe
    Cho biết hiện tượng - Kết luận hoá chất trong mỗi lọ (bát sứ) - giải thích viết phương trình.
    HT
    HT
    HT
    II. Nội dung thực hành
    XP
    Al tác dụng với O2
    Hiện tượng:
    + Bột nhôm cháy sáng, tạo ra chất rắn màu trắng
    Giải thích:
    + Nhôm tác dụng được với oxi
    + PT: 4Al(r) + 3O2 (r) ? 2Al2O3 (r)
    + Al có tính khử
    to
    TN2
    Hiện tượng - giải thích
    XP
    Fe tác dụng với S
    Hiện tượng:
    + Hỗn hợp cháy nóng đỏ tạo ra chất rắn màu đen.
    Giải thích:
    + Sắt tác dụng được với lưu huynh
    + PT: Fe(r) + S(r) ? FeS(r)
    Sắt tác dụng với phi kim ? muối
    to
    TN3
    II. Nội dung thực hành
    2
    1
    2
    1
    dd
    NaOH
    XP
    Nhận biết Al và Fe
    Hiện tượng:
    Chất rắn ở ống . tan ra và có khí không màu thoát lên là kim loại nhôm.
    Chất rắn ở ống .. Không có hiện tượng gì là kim loại sắt.
    Giải thích:
    Vì Al tác dụng được với dd bazơ
    Bát sứ 1 chứa bột ..
    Bát sứ 2 chứa bột ..
    KQ
    2Al + 2NaOH + 2H2O ? 2NaAlO2 + 3H2(k)
    1 (a)
    2 (b)
    1 (c)
    2 (d)
    Al
    Fe
    Fe
    Al
    1 (e)
    2 (g)
    1 (h)
    2 (i)
    Fe
    Al
    Al
    Fe
    ? Thông qua nội dung thực hành chúng ta chứng minh được những tính chất hoá học nào của Al và Fe
    + Al và Fe tác dụng được với phi kim ? oxit hoặc muối.
    + Al tác dụng được với dung dịch kiềm ? muối và khí H2
    ? Trong đời sống có nên dùng các vật dụng bằng Nhôm để đựng nước vôi (canxi hiđroxit) và những chất có tinh kiềm không. Vì sao
    * Xem và ôn tập tính chất hoá học của hiđro, oxi (SGK hoá 8)
    * Ôn tập tính chất hoá học của kim loại.
    * Đọc trước nội dung bài 25
    ? Các em có biết. Tính chất hoá học, ứng dụng của phi kim
    ? Ai đã phát minh ra định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học
    Về nhà:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓