Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    từ ghép 7

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kim Loan
    Ngày gửi: 09h:23' 29-10-2010
    Dung lượng: 696.5 KB
    Số lượt tải: 470
    Số lượt thích: 0 người
    giáo án ngữ văn 7
    Tiết 80: TỪ GHÉP
    * Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức”, tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?
    Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại […]
    (Lí Lan)
    Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ […]
    (Thạch Lam)
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
    Ví dụ 1: mục 1/13.
    -Tiếng được bổ sung nghĩa được gọi là tiếng chính: “bà” – “thơm”.
    -Tiếng bổ sung gọi là tiếng phụ: “ngoại” – “phức”.
    *Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong
    từ ấy?
     Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
     Từ ghép có tiếng chính, có tiếng phụ được gọi là từ ghép chính – phụ.
    * Từ đó em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?
    Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ
    sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước,
    tiếng phụ đứng sau.
    Từ ghép chính
    phụ:
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
    Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngay khai trường.
    Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng.
     Không, các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
    * Vậy theo kiến thức đã học ở lớp 5, em hãy gọi tên các từ ghép đó. Từ đó, em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập?
     Từ ghép đẳng lập có tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính, tiếng phụ.
    Có mấy loại từ ghép? Đọc lại phần ghi nhớ SGK/14
    * Học theoSGK/14
    Ví dụ: Quần áo, trầm bổng.
    Từ ghép chính
    phụ:
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
     Từ ghép đẳng lập:
    * Các tiếng trong 2 từ ghép “quần áo”, “trầm bổng” có thể phân ra tiếng chính hay tiếng phụ hay không?
    VD: Mục 2 SGK/14
    Làm bài tập nhanh theo nhóm: bài 2/15,
    bài 3/15
    Bài 2/15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ:

    Bài 3/15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng để tạo thành từ ghép đẳng lập:
    Bút …., thước …., mưa …., làm….., ăn…., trắng……, vui….., nhát…..
    Núi……., núi……, ham……., ham………..,xinh……., xinh……, mặt….., mặt….., học……., học……, tươi……, tươi…….
    * Học theoSGK/14
    Ví dụ: Quần áo, trầm bổng.
    Từ ghép chính
    phụ:
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
     Từ ghép đẳng lập:
    mực
    dây
    ngâu
    biếng
    bám
    tinh
    lòng
    gan
    sông
    non
    muốn
    thích
    tươi
    đẹp
    mày
    mũi
    hành
    tập
    vui
    trẻ
    * Em hãy so sánh nghĩa của từ “bà” với nghĩa của từ “bà ngoại” ?
    - Bà: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha.
    - Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ.
    * Em hãy so sánh nghĩa của từ “thơm” với từ “thơm phức” ?
    II.Nghĩa của từ ghép:
    Thơm: chỉ mùi hương chung.
    Thơm phức: diễn tả mức độ mạnh của mùi thơm. Nó cụ thể hơn.
    * Học theoSGK/14
    Ví dụ: Quần áo, trầm bổng.
    Từ ghép chính
    phụ:
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
     Từ ghép đẳng lập:
    * Nhưng tại sao có sự khác nhau đó?
     Có sự khác nhau đó là do tác dụng của tiếng đứng sau – nó bổ sung nghĩa cho tiếng đứng trước.
     Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “bà”. Nghĩa của từ “thơm phức” cụ thể hơn nghĩa của từ “thơm”.
    * Từ đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức” so với nghĩa của từ đơn “bà”, “thơm” ?
    II.Nghĩa của từ ghép:
    * Học theoSGK/14
    Ví dụ: Quần áo, trầm bổng.
    Từ ghép chính
    phụ:
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
     Từ ghép đẳng lập:
    Học theo SGK/14
    Câu hỏi thảo luận: Giải bài tập 1 trang 15. Trong các từ ghép đẳng lập đã giải: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu
    đuôi, về cơ chế tạo nghĩa chúng có điểm gì giống và khác nhau ?
    **Giống nhau: Nghĩa của từ ghép đẳng lập
    chung hơn, khái quát hơn so với nghĩa của các
    tiếng. Ví dụ trong câu: “Mưa rồi mau ra lấy
    quần áo vào kẻo ướt” – từ ghép đẳng lập
    quần áo nói chung – có thể chỉ có áo thôi, nói
    như thế cũng được.
    II.Nghĩa của từ ghép:
    * Học theoSGK/14
    Ví dụ: Quần áo, trầm bổng.
    Từ ghép chính
    phụ:
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
     Từ ghép đẳng lập:
    Học theo SGK/14

    **Khác nhau: các tiếng trong từ ghép đẳng lập hoặc đồng nghĩa ( suy nghĩ ) hoặc trái nghĩa ( đầu đuôi ) hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tượng gần gũi nhau ( cây cỏ, chài lưới, ẩm ướt )
    2. Về nhà:
    Bài 5,6,7/16.
    III. Luyện tập:
    1. Ở lớp:
    Bài 1,2,3,4/15.
    II.Nghĩa của từ ghép:
    * Học theoSGK/14
    Ví dụ: Quần áo, trầm bổng.
    Từ ghép chính
    phụ:
    I. Các loại từ ghép:
    Ví dụ: bà ngoại,
    thơm phức, xanh ngắt…
     Từ ghép đẳng lập:
    Học theo SGK/14


    - Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được.
    - Còn từ sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp, chỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở.
    Bài tập 4/15: Giải thích cách dùng từ ghép: Tại sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở.
    Luyện tập:
    Hướng dẫn về nhà:
    Học bài: Học phần ghi nhớ SGK/14.
    Hoàn chỉnh các bài tập SGK.
    Soạn bài: Liên kết trong văn bản. Đọc phần tìm hiểu bài 2 mục “ Tính liên kết trong văn bản & Phương tiện liên kết trong văn bản.

    chúc các em học giỏi

    No_avatar

    cam on nha mik co the lam bai tap dc zoi Cười nhăn răng

    6510159

    cam on nhieu nha!

    No_avatar

    khó nhìn quá đi La hét chịu hơm nổi 

     

    5612555

    tksCười nhăn răng

     

    No_avatarf

    khó nhìn quá đi La hétuc ca mih

    No_avatar

    du ma con lon nguyen ngo thi nhiCau mày

     

     

    No_avatar

    Bai nay hay quaMỉm cười

     

     

    No_avatarf

    bai nay hay qua minh co the lam lam luyen tap roi 

    No_avatar

    bai lam rat hay cam on nhieu lamCười nhăn răng

     

    No_avatar

    wa hay

     
    Gửi ý kiến
    print