Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    phuong phap quy nap toan hoc hay


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Văn Hòa
    Ngày gửi: 10h:05' 16-11-2010
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    Cho mệnh đề chứa biến P(n):
    a. Với n = 1, 2, 3 thì P(n) đúng hay sai?
    Trả lời:
    a.
    b. Dự đoán P(n) đúng với .
    3
    9
    27
    4
    7
    10
    Đ
    Đ
    S
    Kiểm tra bài cũ
    b. Dự đoán mệnh đề P(n) đúng khi nào?
    Chương III Dãy số-cấp số cộng và cấp số nhân
    Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu về một phương pháp chứng minh nhiều khẳng định trong toán học liên quan tập hợp số tự nhiên đó là “phương pháp quy nạp toán học.”
    Tiếp đó chúng ta sẽ nghiên cứu về “dãy số” và cuối cùng các em sẽ được tìm hiểu một số vấn đề xung quanh 2 dãy số đặc biệt là “cấp số cộng” và “cấp số nhân.”
    Tiết 37: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
    Chương III: DÃY SỐ - CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN
    Xét bài toán: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, ta luôn có
    a) Hãy kiểm tra đẳng thức (1) khi n=1.
    b) Em có thể kiểm tra đẳng thức (1) với mọi giá trị nguyên dương của n hay không ?
    Không thể kiểm tra được với mọi giá trị nguyên dương n, tuy nhiên ta có thể chứng minh được khẳng định sau:
    “ Với k là một số nguyên dương tùy ý, nếu (1) đã đúng khi n=k thì nó cũng đúng khi n=k+1”
    Chương III: DÃY SỐ - CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
    1. Phương pháp quy nạp toán học
    Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
    B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1.
    B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
    Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1.
    2. Ví dụ áp dụng:
    Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
    ( Phương pháp quy nạp toán học hay gọi tắt là phương pháp quy nạp)
    Ví dụ1: Chứng minh rằng với mọi nN*, ta có:
    Lời giải:
    +) Với n = 1, ta có , đẳng thức (1) đúng.
    +) Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1, nghĩa là (GTQN)
    Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k+1, tức là phải chứng minh:
    Thật vậy:
    Vậy với mọi nN*, ta có:
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
    1. Phương pháp qui nạp toán học
    Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
    B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
    B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
    Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
    2. Ví dụ áp dụng:
    Chú ý:
    Nếu phải chứng minh mệnh đề là đúng với mọi số tự nhiên
    (p là một số tự nhiên) thì:
    Ở bước 1, ta phải kiểm tra mệnh đề đúng với n=p.
    Ở bước 2, ta giả sử mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kỳ
    và phải chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1.
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
    1. Phương pháp qui nạp toán học
    2. Ví dụ áp dụng:
    Ví dụ 2:
    Chú ý:
    Nếu phải chứng minh mệnh đề là đúng với mọi số tự nhiên
    (p là một số tự nhiên) thì:
    Ở bước 1, ta phải kiểm tra mệnh đề đúng với n=p.
    Ở bước 2, ta giả sử mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kỳ
    và phải chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1.
    Với n = 2, ta có VT(1) = 9 > 7 = VP(1), bất đẳng thức (1) đúng
    Giả sử bất đẳng thức (1) đúng với n = k≥ 2, nghĩa là:
    Ta phải chứng minh bất đẳng thức (1) đúng với n = k+ 1, tức là :
    Thật vậy: Theo giả thiết qui nạp có:
    Ví dụ 2:
    Vậy (1) đúng với mọi số nguyên dương .
    Với n = 1 ta có: (Mệnh đề (1) đúng)
    Giả sử mệnh đề (1) đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
    Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k+ 1, tức là :
    Thật vậy:
    Vậy với mọi nN*, ta có:
    Ví dụ 3:
    Chứng minh rằng với mọi ta có
    Với n = 1, ta có VT(1) = 1.(3.1+1) =4 = 1.(1+1)2=VP(1), đẳng thức đúng
    Giả sử đẳng thức đúng với n = k≥ 1, nghĩa là:
    Ta phải chứng minh đúng với n = k+ 1, tức là :
    Thật vậy:
    (GTQN)
    Vậy với mọi nN*, ta có:
    Ví dụ 4:
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
    1. Phương pháp qui nạp toán học
    Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi ta thực hiện theo các bước sau:
    B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
    B2: Giả sử mệnh đề đúng với (Giả thiết qui nạp-GTQN)
    Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
    2. Ví dụ áp dụng:
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Nhóm 1:
    Nhóm 2:
    Nhóm 3:
    Nêu phương pháp qui nạp toán học ?
    Chú ý khi chứng minh mệnh đề đúng với số tự nhiên n ≥ p ?
    Hướng dẫn học ở nhà
    Củng cố:
    Học thuộc và nắm chắc qui trình chứng minh bài toán bằng phương pháp qui nạp.
    Các bài tập 1,2,3,4 tự luyện tập
    Bài 5: Đa giác lồi ít nhất mấy cạnh thì có đường chéo?
    Đọc bài : Bạn có biết Suy luận qui nạp
    §1: PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
    QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM SỨC KHỎE THÀNH ĐẠT.
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print