Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ôn tập tiếng việt T123 Lớp 7.

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hậu Phước
    Ngày gửi: 18h:21' 13-01-2009
    Dung lượng: 767.0 KB
    Số lượt tải: 702
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO
    QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ VÀ THĂM LỚP
    TRƯỜNG THCS LỘC BỔN
    MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
    Giáo viên: Ngô Thị Hiệp
    Ti?t 123.
    Ôn tập
    TIẾNG VIỆT
    I. L THUY?T
    1. Các kiểu câu đơn đã học:
    CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
    PHÂN LOẠI THEO
    MỤC ĐÍCH NÓI
    PHÂN LOẠI THEO
    CẤU TẠO
    Câu
    nghi
    vấn
    Câu trần
    thuật
    Câu
    cầu
    khiến
    Câu cảm thán
    Câu bình thường
    Câu đặc biệt
    - Câu trần thuật:
    Nêu một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai.
    - Câu nghi vấn :
    Dùng để hỏi .
    - Câu cầu khiến
    Dùng để yêu cầu, đề nghị,... người thực hiện hành động được nói đến trong câu.
    - Câu cảm thán:
    Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
    - Câu bình thường
    Câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.
    - Câu đặc biệt:
    Câu cấu tạo không theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ.
    Bài tập 1.
    Trong các câu sau, câu nào là câu bình thường?
    Chùa Một Cột
    Mẹ đi làm.
    Hoa hồng nhung!
    Mưa!
    D
    C
    B
    A
    A
    B
    C

    D
    Bài tập 2.
    Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
    Em học bài chưa?
    Nắng to.
    Tiếng sáo diều.
    Hoa nở.
    D
    C
    B
    A
    B
    C

    D
    A
    CÁC DẤU CÂU
    DẤU
    CHẤM
    DẤU
    PHẨY
    DẤU
    CHẤM
    PHẨY
    DẤU
    CHẤM
    LỬNG
    DẤU
    GẠCH
    NGANG
    2. Về các dấu câu:
    - Dấu chấm:
    Được đặt ở cuối câu trần thuật.
    - Dấu phẩy:
    Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu. Cụ thể là:
    * Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ.
    * Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
    * Giữ một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
    * Giữa các vế của một câu ghép.
    Dấu chấm phẩy: Được dùng để:
    * Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
    * Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
    - Dấu chấm lửng: Được dùng để:
    * Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
    * Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quãng.
    * Làm giãn nhịp điệu câu văn,chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
    - Dấu gạch ngang:
    * Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
    * Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
    + Nối các từ nằm trong một liên danh.
    Bài tập 3. Dấu chấm trong các câu văn sau được dùng để làm gì?
    Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy,bữa nay tất đi chơi đâu vắng;nếu có nó ở nhà đã nghe thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau. (Tô Hoài)
    Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp.
    Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản.
    Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn.
    Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
    A

    A
    B
    B
    C
    C
    D
    D
    Bài tập 4: Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đơn đã học về chủ đề “học tập”.
    Bài tập 4: Viết đoạn văn (5- 7 dòng ) có sử dụng một số dấu câu đã học và chỉ ra công dụng của nó. (chủ đề phong cảnh thiên nhiên)
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    Học bài và soạn bài “ Ôn tập tiếng Việt ” ( tiếp theo )
    Chuẩn bị tốt cho việc thi học kì II sắp đến.
    No_avatarf

    goood very goodNháy mắt

     

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng