Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phuong trinh dua duoc ve dang ax+b=0

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Chúc (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:28' 04-01-2011
    Dung lượng: 733.0 KB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG HỘI THI GIÁO VIÊN DẠYGIỎI CẤP HUYỆN.
    GV dự thi: Nguyễn văn Chúc
    Trường: TH –THCS Tam Lập
    ?1. Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn?
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Trả lời
    + Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu của hạng tử đo.
    + Nhân hoặc chia cả hai vế với cùng một số khác 0.
    Áp dụng: 7 - 3x = 9 - x
    ? -3x + x = 9 - 7 (chuyển vế và đổi dấu)
    ? -2x = 2
    ? x = -1 (chia hai vế cho -2)
    Vậy tập nghiệm là S = {-1}
    2x - (3 - 5x) = 4( x+3)
    Giải :
    Giải phương trình :
    2x - (3 - 5x) = 4( x+3)
    2x - 3 + 5x = 4x + 12
    2x+ 5x - 4x = 12 + 3
    3x = 15
    x = 5
    - Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc
    Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
    các hằng số sang vế kia
    - Thu gọn và giải phương trình nhận được
    Phương pháp giải
    *VD1.
    Tiết: 43
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
    ax + b = 0
    1. Cách giải
    Em hãy thử nêu các bước để giải phương trình trên?
    Trong bài này, ta chỉ xét các phương tình mà hai vế của chúng là biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax = -b
    Tiết: 43
    1. Cách giải
    * VD2: Giải phuong trình
    Gi?i
    10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
    10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
    x = 1
    25x = 25
    - Quy ñoàng maãu hai veá
    - Nhaân hai veá vôùi maãu chung ñeå khöû maãu
    - Chuyeån caùc haïng töû chöùa aån sang moät veá, caùc haèng soá sang veá kia.
    - Thu goïn vaø giaûi phöông trình nhaän ñöôïc
    Phương pháp giải:
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
    ax + b = 0
    2x - (3 - 5x) = 4( x+3)
    Giải phương trình :
    *VD1.
    Tiết: 43
    1. Cách giải
    B1: Thöïc hieän pheùp tính ñeå boû daáu ngoaëc hoaëc quy ñoàng ñeå khöû maãu
    B2: Chuyeån caùc haïng töû chöùa aån sang moät veá, caùc haèng soá sang moät veá.
    B3: Giaûi phöông trình nhaän ñöôïc
    ? Neâu caùc böôùc giaûi chuû yeáu cuûa phöông trình ñöôïc ñöa veà daïng ax + b = 0
    ?2. Giải phương trình
    *VD 3.
    Giải phương trình
    2. áp dụng
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
    ax + b = 0
    VD 3.
    Giải phương trình
    ?
    Tiết: 43
    1. Cách giải
    2. áp dụng
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
    ax + b = 0
    <=> 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 1) = 33
    <=> 6x2 + 10x - 4 – 6x2 - 3 = 33
    <=> 10x = 33 + 4 + 3
    <=> x = 4
    <=>
    <=> 10x = 40
    V?y PT có t?p nghi?m S = { 4 }
    <=> (6x2 + 10x – 4) – (6x2 + 3) = 33
    (Quy đồng mẫu)
    (Khử mẫu)
    (Bỏ dấu ngoặc)
    (Chuyển vế và đổi dấu)
    (Rút gọn)
    2. Giải phương trình
    ?
    ?
    Tiết: 43
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG
    ax + b = 0
    1. Cách giải
    2. áp dụng
    (Quy đồng mẫu)
    (Khử mẫu)
    (Chuyển vế)
    (Rút gọn)
    Tiết: 43
    1. Caựch giaỷi
    2. Ap duùng
    * Chú ý:
    1) Khi giải một phương trình, người thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
    * Ví dụ 4:
    x - 1 = 3
    x = 4
    Giải
    Giải phuong trình
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
    ax + b = 0
    Tiết: 43
    1. Caựch giaỷi
    2. Ap duùng
    * Chú ý:
    1) Khi giải một phương trình, người thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
    2)Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
    VD 5.
    Giải phương trình
    Phương trình vô nghiệm
    VD 6.
    Giải phương trình
    Phương trình nghiệm đúng với mọi x
    (vô lý)
    (Đúng)
    Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢCVỀ DẠNG
    ax + b = 0
    Lời giải đúng:
    LUYỆN TẬP
    Cho phương trình
    Để giải phương trình trên 1 học sinh đã thực hiện như sau
    Bước 1 :
    Bước 2 :
    Bước 3 :
    Bước 4 :
    Bạn học sinh trên giải như vậy đúng hay sai? Nếu sai thì sai từ bước nào?
    Bước 1
    Bước 2
    Bước 3
    Bước 4
    Bài 1:
    LUYỆN TẬP
    Nắm vững cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b =0
    Làm BT 11, 12, 13 SGK trang 12-13
    Làm BT 22, 23 SBT trang 6
    Hướng dẫn về nhà
     
    Gửi ý kiến
    print