Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài amoniac


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Hiền (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:29' 12-03-2011
    Dung lượng: 10.7 MB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người

    BÀI 11: AMONIAC
    I. Amoniac có ở đâu?
    II. Cấu tạo phân tử.
    III. Tính chất vật lý.
    IV. Tính chất hóa học.
    V. Điều chế amoniac.
    VI. Ứng dụng và tác hại.
    I. Amoniac có ở đâu?
    Amoniac được tìm thấy với số lượng nhỏ trong khí quyển do đạm động vật và thực vật thối rữa .

    Amoniac và muối amoni cũng được tìm thấy với số lượng nhỏ trong nước mưa.

    Các phân tử amoniac cũng đã được phát hiện trong khí quyển các hành tinh khí khổng lồ: Sao Mộc, Sao Thổ.
    II. Cấu tạo phân tử


    Phân tử amoniac có cấu tạo chóp.
    Phân tử phân cực.

    Kết luận: Trong phân tử NH3, nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hóa trị có cực, ở nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết.


    III. Tính chất vật lý
    - Chất khí.
    - Không màu.
    - Mùi khai, sốc.
    - Nhẹ hơn không khí.
    - Tan nhiều trong nước.

    Nguyên nhân
    Do tan nhiều trong nước, áp suất của khí NH3 trong bình giảm đột ngột, nước trong cốc bị hút vào bình qua ống thủy tinh vuốt nhọn, phun thành các tia nước có màu hồng.

    Dung dịch amoniac đậm đặc thường có nồng độ 25% (D = 0,91g/cm3).

    IV. Tính chất hóa học
    1. Tính bazơ yếu.
    2. Khả năng tạo phức.
    3. Tính khử.
    IV. Tính chất hóa học
    1. Tính bazơ yếu
    a) Tác dụng với nước
    NH3 + H2O
    Dùng giấy quỳ tím ẩm để nhận ra khí amoniac
    NH4+ + OH− Kb = 1,8.10−5
    IV. Tính chất hóa học
    1. Tính bazơ yếu
    b) Tác dụng với axit
    NH3 + H2SO4  NH4HSO4
    2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4
    NH3 + H+  NH4+
    Quan sát thí nghiệm sau:
    Dd HCl đđ
    Dd NH3
    *Phản ứng xảy ra:

    NH3(k) + HCl(k) →NH4Cl(r)

    Phản ứng này dùng để nhận ra khí amoniac bằng dung dịch HCl đặc

    IV. Tính chất hóa học
    1. Tính bazơ yếu
    c) Tác dụng với dung dịch muối
    Al3+ + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4+

    Kết luận:
    Dung dịch amoniac có khả năng làm kết tủa nhiều hiđroxit kim loại khi tác dụng với dung dịch muối của chúng.
    Bài tập 1
    Để làm khô khí NH3 ta có thể dùng chất nào sau đây:

    P2O5

    C. H2SO4 đặc
    B. HNO3 đặc

    D. KOH
    IV. Tính chất hóa học
    2. Khả năng tạo phức
    Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2
    Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4]2+ + 2OH−
    (xanh thẫm)
    Giải thích: Phân tử amoniac kết hợp với các ion kim loại chuyển tiếp bằng liên kết cho nhận giữa cặp e chưa chia của nguyên tử N trong NH3 với obitan trống của ion kim loại.
    Bài tập 2
    Lấy ví dụ khác về khả năng tạo phức của NH3?

    AgCl + 2NH3  [Ag(NH3)2]Cl

    AgCl + 2NH3  [Ag(NH3)2]+ + Cl−

    Zn2++ 4NH3 → [Zn(NH3)4]2+
    Bài tập 3
    Dự đoán các hiện tượng có thể xảy ra và giải thích bằng phương trình phản ứng khi:
    a) Nhỏ từ từ dung dịch CuSO4 (cho đến dư) vào dung dịch NH3.
    b) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 (cho đến dư) vào dung dịch CuSO4.
    c) Làm 2 thí nghiệm như trên nhưng thay CuSO4 bằng AlCl3.
    IV. Tính chất hóa học
    3. Tính khử
    a) Tác dụng với oxi
    NH3 cháy trong oxi với ngọn lửa màu vàng
    -3 0
    4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
    Khi có xúc tác
    -3 +2
    4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
    NH3
    O2
    NH3 cháy trong O2
    Oxi hóa NH3 có xúc tác
    O2
    NH3+O2
    Pt
    dd NH3
    NO+H2O
    NO2
    IV. Tính chất hóa học
    3. Tính khử
    b) Tác dụng với clo
    -3 0
    2NH3 + 3Cl2  N2 + 6HCl
    NH3 + HCl  NH4Cl (khói trắng)
    NH3 cháy trong Cl2
    NH3
    Cl2
    IV. Tính chất hóa học
    3. Tính khử
    c) Tác dụng với oxit kim loại
    -3 0
    2NH3 + 3CuO
    (đen) (đỏ)
    Kết luận: Do nguyên tử N trong amoniac có số oxi hóa là -3 nên amoniac có tính khử mạnh.
    3Cu + N2 + 3H2O
    Bài tập 4
    Phản ứng nào sau đây không chứng minh tính khử của NH3:
    A. 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O
    B. NH3 + HCl  NH4Cl
    C. 8NH3 + 3Cl2  6NH4Cl + N2
    D. 2NH3 + 3CuO  3Cu + 3H2O + N2
    V. Điều chế

    1. Trong phòng thí nghiệm
    NH4Cl + NaOH  NH3 + H2O + NaCl
    2. Trong công nghiệp
    Phần lớn NH3 (90%) được sản xuất theo phương pháp Haber-Bosch với N2 từ không khí, H2 từ khí mêtan (CH4) và nước.
    CH4 + H2O  CO + 3H2
    N2 + 3H2 2NH2 ∆H = – 92kJ

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng của phản ứng: N2 + 3H2 2NH3

    Sơ đồ tháp tổng hợp amoniac



    V. Điều chế

    3. Một số phương pháp khác
    - Phương pháp của Rothe-Frank-Caro
    CaCN2 + 3H2O  CaCO3 + 2NH3
    - Phương pháp Persek
    2AlN + 3H2O  Al2O3 + 2NH3
    - Từ NO và H2
    2NO + 5H2  2NH3 + 2H2O
    VI. Ứng dụng và tác hại
    1. Ứng dụng
    Sản xuất axit nitric.
    Sản xuất phân đạm như urê,…
    Nhà máy sản xuất phân đạm
    VI. Ứng dụng và tác hại

    Điều chế hiđrazin làm nhiên liệu tên lửa.







    - Amoniac lỏng dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.
    - …
    VI. Ứng dụng và tác hại
    2. Tác hại
    Lượng khí amoniac quá nhiều trong không khí và nguồn nước gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.
    - Ảnh hưởng đến môi trường (hiện tượng thủy triều đỏ).
    - …
    Thủy triều đỏ
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print