Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai 29: Thấu kính mỏng, tiết 1

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Bình
    Ngày gửi: 08h:55' 20-03-2011
    Dung lượng: 6.5 MB
    Số lượt tải: 392
    Số lượt thích: 0 người
    SMILING
    Chiếu tia sáng SI đến mặt bên AB của lăng kính. Vẽ đường truyền của tia sáng.
    A
    B
    C
    (n>1 )
    K
    Viết các công thức lăng kính. Khi
    góc tới i nhỏ(i<100) thì công thức
    như thế nào?
    THẤU KÍNH MỎNG
    Nguyễn Thị Thu Bình
    QHS-2007-vậy lý
    THẤU KÍNH. PHÂN LOAI THẤU KÍNH
    KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ
    Quang tâm, tiêu điểm, tiêu diện
    Tiêu cự, độ tụ
    iii. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KỲ
    Cho học sinh quan sát thấu kính hội tụ và phân kỳ thật
    I. Thấu kính. Phân loại thấu kính
    1. Thấu kính
    Thấu kính là một khối chất trong suốt ( thủy tinh, nhựa…) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng.
    Thấu kính mỏng
    Là thấu kính có bề dày chính giữa rất nhỏ so với bán kính mặt cầu.
    2. Phân loại
    trong không khí:
    Thấu kính lồi là thấu kính hội tụ
    Thấu kính lõm là thấu kính phân kỳ
    Thí nghiệm ảo hoặc dùng video
    Thí nghiệm ảo, cho thấy sự hội tụ và phân kỳ của chùm sáng khi đi qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ để từ đó rút ra khái niệm về thấu kính hội tụ và phân kỳ dựa vào sự truyền sáng






    Thấu kính hội tụ
    - Tạo ra chùm tia ló hội tụ khi chùm tia tới là chùm song song















    Thấu kính phân kỳ
    - Tạo ra chùm ló phân kỳ khi chùm tia tới là chùm song song









    Thấu kính phân kì
    Kí hiệu:
    Thấu kính hội tụ
    Kí hiệu:
    Thí nghiệm ảo
    Chiếu các tia sáng đi vào thấu kính chỗ nào tia sáng không bị khúc xạ, đó là quang tâm


    O:Quang tâm của TK. Mọi tia tới qua quang tâm O đều truyền thẳng.

    Trục phụ: các đường thẳng khác đi qua O
    Trục chính: đường thẳng đi qua O và vuông góc với mặt thấu kính
    II. KHẢO SÁT THẤU KÍNH HỘI TỤ
    Trục phụ
    a. Quang tâm
    Trục phụ
    Trục phụ
    Thí nghiệm ảo. Chiếu chùm tia sang song song qua thau kinh, thấy hội tụ tại một điểm-> tiêu điểm ảnh
    chùm tia sáng song song trục chính-> cắt trục chính-> tiêu điểm ảnh chính
    Chùm tia sáng song song trục phụ-> cắt trục phụ-> tiêu điểm ảnh phụ
    Tiêu điểm ảnh phụ F’1
    b. Tiêu điểm. Tiêu diện
    Tiêu điểm ảnh:
    F’
    Tiêu điểm ảnh chính F’
    Nhận xét:
    + Khi chiếu tới thấu kính một chùm tia tới song song thì chùm tia ló cắt nhau (hội tụ) tại tiêu điểm ảnh của thấu kính.
    + Trên mỗi trục có 1 tiêu điểm ảnh:
    Trên trục chính: tiêu điểm ảnh chính F’
    Trên trục phụ: tiêu điểm ảnh phụ F’n ( n = 1, 2, 3,…)
    + Các tiêu điểm ảnh của thấu kính hội tụ đều là tiêu điểm ảnh thật (hứng được trên màn)
    + Tất cả các tiêu điểm ảnh đều nằm trên một mặt phẳng được gọi là tiêu diện ảnh của thấu kính

    Tiêu điểm vật chính F
    Tiêu điểm vật phụ F1
    Tiêu điểm vật:
    F

    nhận xét:
    + Trên mỗi trục của thấu kính hội tụ, chùm tia tới xuất phát từ tiêu điểm vật sẽ cho chùm tia ló song song.
    + Trên mỗi trục có 1 tiêu điểm vật:
    Trên trục chính: tiêu điểm vật chính F
    Trên trục phụ: tiêu điểm vật phụ Fn ( n = 1, 2, 3,…)
    + tất cả các tiêu điểm vật đều nằm trên một mặt phẳng được gọi là tiêu diện vật của thấu kính
    + Tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật trên một trục nằm đối xứng với nhau qua quang tâm O.
    - Tiêu diện: Là mặt phẳng chứa tất cả các tiêu điểm của thấu kính.
    - Mỗi thấu kính có 2 tiêu diện: tiêu diện ảnh và tiêu diện vật.
    Tiêu diện ảnh
    Tiêu diện vật
    2) Tiêu cự. Độ tụ
    là khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính của thấu kính.
    Đối với thấu kính hội tụ: f > 0 (ứng với tiêu điểm ảnh F’ thật)
    b. Độ tụ:
    Thấu kính có khả năng hội tụ chùm tia sáng càng mạnh khi f càng nhỏ.
    (m)
    (dp): điốp
    a. Tiêu cự:
    III. KHẢO SÁT THẤU KÍNH PHÂN KÌ
    Quang tâm của thấu kính phân kì có cùng tính chất như quang tâm của thấu kính hội tụ.
    1) Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện
    Cho học sinh lên vẽ hình, xác định quang tâm, trục chính, trục phụ

    Các tiêu điểm và tiêu diện (ảnh và vật) cũng được xác định tương tự như thấu kính hội tụ. Điểm khác biệt là: tất cả chúng đều ảo (được tạo bởi đường kéo dài của tia sáng)
    Tiêu cự và độ tụ cũng như của thấu kính phân kỳ nhưng có giá trị âm
    Tiêu cự. Độ tụ của thấu kính(phân kỳ và hội tụ)
    Đối với thấu kính hội tụ: f > 0 (ứng với tiêu điểm ảnh F’ thật)
    a. Tiêu cự:
    b. Độ tụ:
    Đối với thấu kính phân kì: f < 0 (ứng với tiêu điểm ảnh F’ ảo)
    T
    H
    E
    E
    N
    D
    T
    H
    E
    E
    N
    D
    T
    H
    E
    E
    N
    D
     
    Gửi ý kiến
    print