Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhân hóa - lớp 6

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyên Thị Xuân Hương
    Ngày gửi: 08h:01' 18-02-2009
    Dung lượng: 407.5 KB
    Số lượt tải: 261
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 91- Bài 22:













    CÂU HỎI BÀI CŨ:
    Có những kiểu so sánh nào? Tác dụng ? Cho ví dụ minh hoạ?
    ĐÁP ÁN:
    Có hai kiểu so sánh : so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Tác dụng : so sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật,
    sự việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tường
    tình cảm sâu sắc.

    Ông
    Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:


    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    ( Trần Đăng Khoa)


    I.Nhân hoá là gì?
    Ông

    + Sự vật, con vật : Trời, cây mía, kiến.
    + Hành động : mặc áo, múa gươm, hành quân, ra trận
    + Xưng hô : Ông
    Nhận xét :
    Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:
    I.Nhân hoá là gì?
     Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, …bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    I.Nhân hoá là gì?
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường

    - Bầu trời đầy mây đen.

    Muôn nghìn cây mía ngả
    nghiêng, lá bay phấp phới.


    Kiến bò đầy đường.
    * Giống nhau: nội dung giống nhau, đều cùng nói đến các sự vật, con vật:
    trời, cây mía, kiến.

    * Khác nhau: cách diễn đạt ở khổ thơ hay hơn vì các sự vật, con vật có sức gợi
    tả, gợi cảm, sống động như những con người thực thụ.
    * So sánh cách diễn đạt :
    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    :
    Buồn trông con nhện giăng tơ
    Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai
    Buồn trông chênh chếch sao mai
    Sao ơi sao hỡi, nhớ ai sao mờ.
    ơi
    hỡi
    chờ
    ơi
    hỡi
    nhớ
    Tìm hiểu câu ca dao sau:
    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    I.Nhân hoá là gì?

    Buồn trông con nhện giăng tơ
    Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai
    Buồn trông chênh chếch sao mai
    Sao ơi, sao hỡi nhớ ai sao mờ.
    - Nhện ơi, hỡi, chờ.
    - Sao ơi, hỡi, nhớ.

    diễn tả nỗi niềm buồn, nhớ trông chờ của con người.
    bộc lộ cảm xúc , biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.
    Tìm hiểu câu ca dao sau:
    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    I.Nhân hoá là gì?
    - Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người.
    - Biểu thị được những suy nghĩ , tình cảm của con người.
    * Ghi nhớ SGK

    I.Nhân hoá là gì?

    Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em, tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    (Phong Thu)
    Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, người đọc dễ hình dung ra cảnh nhộn nhịp bận rộn của các phương tiện trên cảng.




    * Bài tập 1: Trang 58 SGK.
    I.Nhân hoá là gì?
    Bài tập 1: Trang 58 SGK.

    So sánh hai đoạn văn để tìm ra sự khác nhau trong cách diễn đạt.


    Đoạn 1
    Bến cảng đông vui
    tàu mẹ, tàu con
    xe anh, xe em.
    tíu tít chở hàng về, và chở hàng ra.
    bận rộn
    Đoạn 2
    rất nhiều tàu xe
    tàu lớn, tàu bé
    xe to xe nhỏ
    nhận hàng về và chở hàng ra
    hoạt động liên tục
    Nhận xét : đoạn 1 sử dụng nhiều phép nhân hoá nhờ vậy mà sinh động và gợi cảm hơn.
    * Bài tập 2: Trang 58 SGK.







    1. Ví dụ : Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá và mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách nào?
    a, Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    ( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng )
    b. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
    ( Thép Mới )
    c. Trâu ơi ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
    ( Ca dao )

    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    I.Nhân hoá là gì?

    II.Các kiểu nhân hoá:







    1. Ví dụ : Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá và mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách nào?
    a, Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    ( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng )
    b. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
    ( Thép Mới )
    c. Trâu ơi ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
    ( Ca dao )








    1. Ví dụ : Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá và mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách nào?
    a, Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    ( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng )
    b. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
    ( Thép Mới )
    c. Trâu ơi ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
    ( Ca dao )

    I.Nhân hoá là gì?
    II.Các kiểu nhân hoá:
    1. Ví dụ :
    2. Nhận xét :
    Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay, Tre, Trâu,

    a) lão, bác, cô, cậu.
    b) chống lại, xung phong, giữ

    c) ơi


    Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.
    Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để
    chỉ hoạt động tính chất của sự vật.
    Xưng hô, trò chuyện với vật như người .
    Sự vật được nhân hoá:
    Từ ngữ nhân hoá:
    I.Nhân hoá là gì?
    II.Các kiểu nhân hoá:
    1. Ví dụ :
    2. Nhận xét :
    3. Ghi nhớ: SGK trang 58


    I.Nhân hoá là gì?
    II.Các kiểu nhân hoá:
    Bài tập nhanh
    Hãy nối cột A và B để xác định kiểu nhân hoá của các câu dưới đây:
    A
    a.Trâu ơi ta bảo trâu này
    Trâu ra đồng ruộng trâu cày với ta.
    b. Có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
    c. Nhìn lên những ngọn tre thay lá, những búp tre kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sư trưởng thành
    B
    Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
    Trò chuỵen, xưng hô với vật như với người.
    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    I.Nhân hoá là gì?
    II.Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập :
    Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau ? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết cho văn bản thuyết minh ?



    Cách 1:
    Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
    ( Vũ Duy Thông)
    Cách 2:
    Trong cái loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn
    họ hàng
    cô bé
    xinh xắn

    chiếc váy
    Áo

    quanh người
    áo len
    Cách 1 có sử dụng biện pháp nhân hoá nên chọn cách 1 viết cho văn bản biểu cảm còn cách 2 viết cho văn bản thuyết minh.
    *Bài tập 3:
    Nhận xét :
    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    I.Nhân hoá là gì?
    II.Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập :
    Bài tập 4 : SGK trang 59 theo nhóm.

    Tiết 91- Bài 22: NHÂN HOÁ
    Đáp án bài tập 4:
    ( núi) ơi
    từ ngữ gọi người
    để gọi vật
    sự vật được gần gũi hơn bộc lộ
    tâm tình, tâm sự của con người
    (cua cá) tấp nập
    - (cò, sếu…) cãi cọ om
    - họ (cò, sếu…)
    anh (cò)
    hoạt động tính chất
    của người
    từ ngữ gọi người
    để gọi vật
    gợi hình ảnh không khí sôi động
    của thế giới loài vật, gần gũi
    giống với cuộc sống con n gười



    chỉ hoạt động tính
    chất của con người
    gợi được dáng vẻ, tính chất, tâm
    trạng của sự vật giống với con người
    (chòm cổ thụ) dáng
    mãnh liệt, đứng trầm
    ngâm, lặng nhìn,
    (thuyền)vùng vằng
    (cây)bị thương, thân
    mình, vết thương,
    cục máu
    chỉ hoạt động tính
    chất. bộ phận của
    người
    gợi lên cảm xúc đau đớn của sự vật
    giống nỗi đau của con người.
    I.Nhân hoá là gì?
    II.Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập :
    SGK trang 59 theo nhóm.
    SGK trang 59.
    Bài tập 5:
    Bài tập 4:
    DẶN DÒ
    - Viết những đoạn văn ngắn có sử dụng phép so sánh, nhân hoá.
    Học thuộc ghi nhớ.
    Soạn bài phép ẩn dụ.





    KNH CHC QU TH?Y C GIÂO D?I DĂO S?C KHO?,
    CHC CÂC EM H?C T?P NGĂY CĂNG TI?N B?
    6889729

    ờ được Nụ hôn ☺

     

    No_avatar

    Được đấy tốt quá Mỉm cười 

    tks nhìu

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng