Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐO KHỐI LƯỢNG

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Lâm
    Ngày gửi: 09h:56' 05-06-2011
    Dung lượng: 831.5 KB
    Số lượt tải: 257
    Số lượt thích: 0 người

    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    1/Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ?
    BT 4.1: Người ta dùng 1 bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của 1 hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86 cm3. Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quả nào là đúng?
    A. V = 86 cm3
    B. V = 55 cm3
    C. V = 31 cm3
    D. V= 141 cm3
    TIẾT 5:KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
    I/.KHỐI LƯỢNG_ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG:
    1/.Khối lượng:
    C1:Trên vỏ hộp sữa có ghi: "Khối lượng tịnh 397g" .Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp

    TLC1: 397 g : chỉ lượng sữa chứa trong hộp.
    C2: 500 g : chỉ lượng bột giặt trong túi
    C3: (1): 500 g
    C4: (2) : 397 g
    C5 : (3) : khối lượng
    C6 : (4) : lượng
    C2:Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì?
    2/.Đơn vị khối lượng:
    a/.Đơn vị đo khối lượng :
    Đơn vị đo khối lượng là Kilôgam (ký hiệu : Kg)
    Kilôgam là khối lượng của 1 quả cân mẫu , đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp.

    b/.Các đơn vị khối lượng thường gặp:
    1g = 1/1000Kg = 0,001Kg
    1 lạng = 100 g
    tấn (ký hiệu : t)
    1 t =1000 Kg
    1mg=1/1000g = 0,001g
    1 tạ = 100 Kg
    II/.ĐO KHỐI LƯỢNG:
    1/.Tìm hiểu cân Rôbécvan:
    C7:Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rôbecvan trong hình 5.2 với cái cân thật để nhận ra các bộ phận


    C7 : Các bộ phận của cân Rôbécvan: gồm có :(1) đòn cân , (2)đĩa cân, (3)kim cân và (4)hộp quả cân
    C8: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rôbecvan trong lớp
    C8 : GHĐ : 205g
    ĐCNN:5g
    2/.Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật :
    C9
    (1):điều chỉnh số 0
    (2):vật đem cân
    (3): Quả cân
    (4) : thăng bằng
    (5) : Đúng giữa
    (6): Quả cân
    (7): Vật đem cân
    3/. Các loại cân

    C11: Hình 5.3 : cân tạ
    Hình 5.4 : cân y tế
    Hình 5.5 : cân đòn
    Hình 5.6 : cân đồng hồ
    III/.VẬN DỤNG :
    C13:Trước một chiếc cầu có biển báo giao thông trên có ghi 5T. Số 5T có ý nghĩa gì?

    TLC13 : Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5tấn không được đi qua cầu
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    +Về nhà học bài và làm bài tập đầy đủ
    +Đọc ghi nhớ và có thể em chưa biết
    +Chuẩn bị bài:"Lực - Hai lực cân bằng"
    ?Lực là gì?
    ? Thế nào là 2 lực cân bằng?
    Bài Tập
    1/ Khối lượng của 1 vật cho biết............chứa trong vật
    Trọng lượng
    Lượng chất
    Số lượng phân tử
    Cả A, B , C đều sai

    Đổi đơn vị:
    a/0,27g = ..........kg
    b/1.678kg =.......................g
    c/69tấn =...............kg
    d/0,67kg =..............g
    0,00027
    69.000
    670
    1.678.000
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print