Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai 34 luyện tập 6

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: LE XUÂN TRỌNG
    Người gửi: Trần Thị Kiều Trang
    Ngày gửi: 15h:03' 01-03-2009
    Dung lượng: 353.0 KB
    Số lượt tải: 380
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS LONG BÌNH ĐIỀN

    GV: TRẦN THỊ KIỀU TRANG
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    Kiến thức cần nhớ
     Khí H2 có những tính chất hoá học: Có tính khử.
    Dễ phản ứng với: Oxi (đơn chất).
    Oxi (hợp chất)
     Có 2 cách thu khí H2 : đẩy nước và đẩy không khí
    Vì H2 tan rất ít trong nước
    Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy nước?
    Có mấy cách thu khí H2?
    Khí H2 có những tính chất hoá học như thế nào?


    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    Kiến thức cần nhớ
     Bài tập:
    a/ 2Mg + O2 2MgO
    Phản ứng hoá hợp
    b/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
    Phản ứng oxi hoá - khử và thế
    c/ CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
    Không có.
    Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?


    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I. Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập

    Bài 5 SGK/117 Fe + H2SO4  FeSO4 + H2
    a. mFe= 22,4 g m H2SO4 = 24,5 g
    nFe= n H2SO4 =
    So sánh số mol dư, đủ, dựa số mol đủ tìm số mol dư, tính khối lượng dư m = n.M
    b.VH2 = n.22,4
    Cho 22,4 g sắt +24,5 g H2SO4
    a. Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu?
    b. Tính thể tích khí hidro thu được?


    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập Bài tập 5 SGK/ 117
    Fe + H2SO4  FeSO4 + H2
    0,25 0,25 0,25 (mol)

    nFe= n H2SO4 =
    Số mol Fe dư
    n Fe dư = 0,15 (mol)
    m Fe dư = 8,4 (g
    b. VH2= n. 22.4 = 0,25. 22,4 = 5,6( l)


    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
     Bài 1.SGK / 118
    2H2 + O2 2H2O
    3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O
    4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O
    H2 + PbO Pb + H2O
    Viết PTHH biểu diễn phản ứng của hidro với các chất O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng, giải thích, cho biết thuộc loại phản ứng gì?


    Phản ứng oxi hóa- khử
    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
     Bài tập 1 SGK/ 118
    Giải thích:
    Vì H2 chiếm O2 của các chất khác nên H2 là chất khử. Còn O2, PbO, Fe2O3, Fe3O4 đã nhường O2chất oxi hoá.
    Riêng phản ứng: 2H2 + O2 2H2O, còn là phản ứng hoá hợp.
    Các phản ứng khác còn là phản ứng thế.


    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
     Bài tập 2 SGK/ 118
    Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi, không khí, hidro.
    Bằng thực nghiệm có tể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ?
    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
     Bài tập 2 SGK/ 118
    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
     Bài tập 4 SGK/ 119
    Lập PTHH, cho biết các phản ứng sau thuộc phản ứng gì?
    Cacbon đioxit + nước  axit cacbonic(H2CO3)
    1/ CO2 + H2O  H2CO3
    Phản ứng hoá hợp
    Lưu huỳnh đioxit + nước  axit sunfuro(H2SO3)
    2/ SO2 + H2O  H2SO3
    Phản ứng hoá hợp


    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
    Bài tập 4 SGK/ 119
    Lập PTHH, cho biết các phản ứng sau thuộc phản ứng gì?
    Kẽm+ axit clohidric  kẽm clorua+ H2
    3/ Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 Phản ứng thế
    Điphotphopentaoxit + nước axit phophoric(H3PO4)
    4/ P2O5 + 3 H2O  2H3PO4
    Phản ứng hoá hợp
    Chì(II)oxit + hidro chì (Pb) + H2O
    5/ PbO + H2 Pb + H2O
    Phản ứng oxi hoá – khử, Phản ứng thế

    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
    Bài tập 6 SGK/ 119
    Cho các kim loại kẽm, nhôm sắt lần lượt tác dụng với dung dịch axit sufuric loãng
    a/ viết các phương trình phản ứng?
    b/ cho cùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết axit thì kim loại nào cho nhiều khí hodro nhất?
    c/ Nếu thu được cùng một thể tích khí hidro thì khối lượng của kim loại nào đả phản ứng là nhỏ nhất?
    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
     Bài tập 6 SGK/ 119
    a. Zn + H2SO4  H2 + ZnSO4
    65g 22,4l
    2Al + 3 H2SO4  3 H2 + Al2(SO4)3
    2.27g 3.22,4l
    Fe + H2SO4  H2 + FeSO4
    56g 22,4l
    Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
    I.Kiến thức cần nhớ
    II. Luyện tập
     Bài tập 6 SGK/ 119
    b.Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al sẽ có nhiều khí H2 hơn.
    c.Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al cần cho phản ứng là nhỏ nhất.
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
    Bài tập về nhà: 3,5 SGK/119
    Học lí thuyết và bài tập chương 5: từ bài 31 đến bài 34
    Chuẩn bị bản tường trình, đọc trước các thí nghiệm trong bài thực hành số 5.

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP

    No_avatarf

    ukm

     

    No_avatarf

    hay lam thanks teacherCười nhăn răng

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng