Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hoàng Anh - 0982124899)
  • (Đỗ Mạnh Hà - 0985826266)
  • (Nguyễn Lương Hùng)

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các bài giảng: Cơ Lượng Tử

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Ung Quốc Tuấn
    15h:26' 13-09-2011
    196.5 KB
    43

    Giảng viên hướng dẫn:
    Nguyễn Văn Hoa
    Sinh viên thực hiện:
    Huỳnh Thị Bích Ngọc
    Đoàn Thị Thúy Ngân
    Nguyễn Thị Thu
    Chương 4: phương trình schrodinger
    II. Hạt trong hố thế vuông góc có thành cao hữu hạn

    1.Mô hình hố thế.
    2.Đồ thị của U(x)
    3.Năng lượng của hạt chuyển động trong hố thế.
    4.Ý nghĩa của phổ năng lượng
    1.Mô hình hố thế có độ sâu hữu hạn:
    U0 khi x < 0, x > d
    U(x) =
    0 khi 0  x  d

    2.Đồ thị của U(x):

    3.Năng lượng của hạt trong giếng thế có thành cao hữu han:
    Xét hạt chuyển động trong giếng thế năng như hình vẽ:
    Năng lượng toàn phần là động năng:


    Phương trình schordinger không phụ thuộc vào thời gian có dang:


    Trong miền x < 0 (miền I)



    nên đặt
    Khi đó ta có:

    Nghiệm có dạng:

    Để I(x) hữu hạn khi x -  ta đặt B1 = 0. vậy:


    trong miền 0  x  d (miền II)


    Nghiệm II(x) có dạng:

    II(x) = Asin(kx +), trong đó A,  là những hằng số






    Trong miền x > d (miền III):


    Nghiệm III(x) có dạng:


    Để III(x) hữu hạn khi x+, chọn A2 = 0

    Vậy hàm III(x) có dạng:

    Để xét điều kiện liên tục của hàm sóng, ta xem hàm sóng tại các điểm trên thành giếng, có nghĩa là hàm sóng liên tục và tồn tại đạo hàm:
    I(0) = II(0)  A1 = Asin
    I’(0) = II’(0)  k1A1 = kAcos
    II(d) = III(d)  Asin(kd + ) =
    II’(d) = III’(d)  kAcos(kd + ) =

    cotg(kd + ) = - (2)

    Từ (1) và (2): cotg = - cotg(kd + ) (3)

    Nếu lấy và:








    số lượng tử chính

    Năng lượng của hạt: mà k phụ thuộc vào n nên E cũng phụ thuộc vào n.



    là giao điểm của đường y=kd và yn



    Các nghiệm k1, k2, k3,….(hình dưới)










    - Năng lượng phụ thuộc vào n rời rạc, gián đoạn
     Năng lượng bị lượng tử hóa
     Các mức năng lượng: E1,
    E2, E3,…
    mức thấp nhất là E1
    là mức cơ bản,
    các mức từ E2
    trở lên là mức
    kích thích




    Khoảng cách giữa hai mức năng
    lượng liên tiếp không đều nhau với
    mọi n


    - Khi  = 0  kd = n, n = 1, 2, 3, …




     Đây là trường hợp hạt ở hố thế vuông góc có thành cao vô hạn
    4. Ý nghĩa của phổ năng lượng:

    Nếu giếng thế là hữu hạn, thì dù năng lượng của điện tử chưa vượt qua độ cao giếng thế, thì hàm sóng vẫn tồn tại,có nghĩa là vẫn có xác suất tồn tại điện tử ở bên ngoài giếng thế, đây chính là hiệu ứng chui hầm lượng tử
    Tài liệu tham khảo:

    Cơ học lượng tử của nguyễn hữu mình
    Bài tập cơ học lượng tử của nguyễn hữu mình
    Giáo trình cơ học lượng tử của phan đình kiến
    Trang website www.vatlyvietnam.org


    No_avatar
    chang hieu j ka ay
     
     
    Gửi ý kiến
    print