Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập huấn chương trình XMC và GDTTSKBC

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thanh Hồng
    Ngày gửi: 09h:59' 19-10-2011
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU
    về dự tập huấn chương trình

    XÓA MÙ CHỮ VÀ GDTTSKBC
    Diên Khánh, tháng 8/2011
    CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
    1. Giới thiệu chung
    2. Tài liệu, nội dung chương trình
    3. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
    4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
    5. Thiết kế Kế hoạch dạy học
    6. Giới thiệu một số giáo án tham khảo
    I. Giới thiệu chung về chương trình XMC và GDTTSKBC:
    -----------------

    Chương trình XMC và GDTTSKBC ban hành theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BGDĐT ngày 3 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được thực hiện trong 5 lớp, bao gồm 2 giai đoạn, Giai đoạn XMC từ lớp 1 đến lớp 3, Giai đoạn GDTTSKBC từ lớp 4 đến lớp 5. Đối tượng học viên chủ yếu từ 15 tuổi trở lên.
    1. Mục tiêu chương trình
    - Nhằm tạo cơ hội học tập thứ hai cho thanh thiếu niên và người lớn chưa được đi học bao giờ hoặc phải bỏ học tiểu học giữa chừng để đạt được trình độ tiểu học.
    - Nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người, giúp họ nâng cao khả năng lao động, sản xuất, công tác và chất lượng cuộc sống hoặc tạo điều kiện cho học viên tiếp tục học Trung học cơ sở.
    2. Kế hoạch dạy học:
    II. Nội dung chương trình, tài liệu
    dạy - học XMC và GDTTSKBC:

    Bộ tài liệu dạy và học xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ được biên soạn theo Chương trình XMC và GDTTSKBC do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành năm 2007, có 16 quyển gồm 5 môn từ lớp 1 đến lớp 5:
    Lớp 1: có 2 quyển ứng với 2 môn TV và Toán.
    Lớp 2: có 3 quyển ứng với 3 môn TV, Toán và TN-XH.
    Lớp 3: có 3 quyển ứng với 3 môn TV, Toán và TN-XH.
    Lớp 4: có 4 quyển ứng với 4 môn TV, Toán, KH và LS-ĐL.
    Lớp 5: có 4 quyển ứng với 4 môn TV, Toán, KH và LS-ĐL.
    Môn Tiếng Việt:
    Toàn bộ chương trình môn Tiếng Việt gồm 700 tiết, chia ra:

    Lớp 1: gồm 50 bài, dạy trong 180 tiết.
    Từ bài 1 đến bài 20 bài, mỗi bài dạy 3 tiết.
    Từ bài 21 đến bài 50 mỗi bài dạy 4 tiết.
    Mỗi bài học có 2 phần, dạy trong 3 tiết:
    Tập đọc : Âm và chữ, Ghép thành tiếng, Đọc tiếng
    Tập viết : Viết chữ, Tập chép, Hoàn thành tiếng
    Từ bài thứ 21 trở đi, mỗi bài học có 3 phần, dạy trong 4 tiết:
    Tập đọc : Vần, tiếng, Bài đọc, Câu hỏi và bài tập
    Tập viết : Viết chữ, Chính tả
    Luyện nói
    Lớp 2: gồm 46 bài, trong đó có 4 bài ôn tập và 2 bài kiểm tra, dạy trong 140 tiết.
    Mỗi bài có 3 tiết:
    Tiết 1- Tập đọc: Đọc to, Đọc hiểu
    Tiết 2- Luyện tập tổng hợp: Luyện nghe nói, Tìm hiểu TV
    Tiết 3- Luyện viết: Chính tả, Tập làm văn
    Bài ôn tập dạy trong 4 tiết, bài kiểm tra 2 tiết
    Lớp 3: gồm 46 bài, trong đó có 4 bài ôn tập và 2 bài kiểm tra, dạy trong 140 tiết.
    Mỗi bài có 3 tiết:
    Tiết 1- Luyện đọc: Đọc, Trả lời câu hỏi
    Tiết 2- Luyện tập tổng hợp: Mở rộng vốn từ
    Tiết 3- Luyện viết: Chính tả, Luyện viết đoạn văn
    Bài ôn tập dạy trong 4 tiết, bài kiểm tra 2 tiết
    Lớp 4: gồm 30 bài, 120 tiết.
    Mỗi bài có 3 phần dạy trong 4 tiết:
    Tiết 1 và 2 : Luyện đọc thành tiếng (gồm cả phát âm) + mở rộng vốn từ + luyện đọc hiểu + luyện nghe-nói
    Tiết 3 và 4 : Luyện viết chính tả + luyện tập về ngữ pháp + luyện về Tập làm văn
    Có 2 bài ôn tập ( bài 15, 30) trong mỗi bài ôn có 2 tiết dành cho ôn tập, 2 tiết dành cho kiểm tra.
    Lớp 5: gồm 30 bài, 120 tiết.
    Mỗi bài có 3 phần dạy trong 4 tiết:
    Đọc: Phát âm, Đọc trơn, Nghĩa của từ, Hiểu bài
    Tìm hiểu TV: Mở rộng vốn từ, Luyện tập, Luyện nói
    Viết: Chính tả, Tập làm văn
    Bài cuối cùng ( bài 30) dùng để kiểm tra.
    2. Môn Toán
    Toàn bộ chương trình môn Toán có 390 tiết, trong đó
    lớp 1- 60 tiết, lớp 2- 85 tiết, lớp 3- 85 tiết, lớp 4- 80 tiết, lớp 5- 80 tiết. Gồm các nội dung:
    Lớp 1: có 60 tiết, gồm 56 bài, mỗi bài 1 tiết và 4 tiết ôn tập. Nội dung dạy học:
    Số học: đọc viết, so sánh các số đến 100, cộng, trừ trong phạm vi 100
    Đại lượng: cm, m, tuần lễ, ngày trong tuần, trong tháng, làm quen đồng hồ
    Hình học: nhận dạng hình vuông, hình tam giác, hình tròn, điểm, đoạn thẳng
    Giải toán: giải bài toán đơn giản về cộng trừ
    Lớp 2: có 85 tiết, gồm 81 bài, mỗi bài 1 tiết và 4 tiết kiểm tra. Nội dung dạy học:
    Số học: các số đến 1000, cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000
    Đại lượng: dm, km, mm, lít, kg, giờ, phút, ngày, tháng, năm, thế kỷ
    Hình học: đường thẳng, đường gấp khúc, hình tứ giác, HCN, chu vi hình tam giác, hình tứ giác
    Giải toán: giải bài toán đơn giản về cộng, trừ, nhân, chia
    Lớp 3: có 85 tiết, gồm 81 bài, mỗi bài 1 tiết và 4 tiết kiểm tra. Nội dung dạy học:
    Số học: các số đến 100000, chữ số La Mã, cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100000, giới thiệu các yếu tố thống kê.
    Đại lượng: Bảng đơn vị đo độ dài, cm2, m2, ha, thước, sào, công, mẫu, gam
    Hình học: góc, chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, trung điểm của đoạn thẳng, tâm, bán kính, đường kính hình tròn
    Giải toán: giải bài toán có 2 bước tính, bài toán quy về đơn vị
    Lớp 4: có 80 tiết, gồm 76 bài, mỗi bài 1 tiết và 4 tiết kiểm tra. Nội dung dạy học:
    Số học: ôn tập bổ sung về số tự nhiên, các phép tính với STN, phân số, các phép tính về phân số, tỉ số, tỉ lệ bản đồ, số trung bình cộng, biểu đồ.
    Đại lượng: Bảng đơn vị đo khối lượng, dm2, km2, bảng đơn vị đo thời gian
    Hình học: góc, hai đường thẳng song song, vuông góc, diện tích hình bình hành, hình thoi
    Giải toán: giải bài toán có 2, 3 bước tính, bài toán tìm hai số khi biết tổng- tỉ, hiệu-tỉ, tổng-hiệu, tìm số trung bình cộng
    Lớp 5: có 80 tiết, gồm 76 bài, mỗi bài 1 tiết và 4 tiết kiểm tra. Nội dung dạy học:
    Số học: phân số thập phân, hỗn số, số thập phân, các phép tính về số thập phân, tỉ số phần trăm, biểu đồ hình quạt.
    Đại lượng: đổi số đo thời gian, vận tốc, bảng đơn vị đo diện tích, cm3, dm3, m3
    Hình học: hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình cầu, tính diện tích hình tam giác, hình thang, tính chu vi, diện tích hình tròn, tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
    Giải toán: giải bài toán có đến 4 bước tính về quan hệ tỉ lệ, tỉ số %, các bài toán về chuyển động, về hình học.
    3. Môn Tự nhiên và xã hội:
    Môn Tự nhiên và xã hội được dạy ở các lớp 2, 3. Toàn bộ chương trình môn Tự nhiên-xã hội có 60 tiết, trong đó lớp 2- 30 tiết, lớp 3- 30 tiết. Gồm các nội dung:
    Lớp 2: có 30 tiết, gồm 30 bài, mỗi bài 1 tiết. Nội dung dạy học:
    Con người và sức khỏe: các giác quan, cơ quan vận động, cơ quan tiêu hóa, vệ sinh thân thể, răng miệng, phòng bệnh ngoài da và bệnh về răng miệng, vệ sinh và phòng bệnh cho các giác quan, cơ quan vận động, tiêu hóa.
    Xã hội: Các thành viên, các thế hệ trong gia đình, họ hàng, cách bảo quản và sử dụng một số đồ dùng trong gia đình, giữ vệ sinh nhà ở, an toàn khi ở nhà, xóm, thôn, xã ( phường), huyện ( quận) nơi đang sống, an toàn giao thông
    Tự nhiên: một số thực vật, động vật sống trên cạn, dưới nước, động vật quý hiếm và cách bảo vệ, mặt trời, mặt trăng, các vì sao, hiện tượng thời tiết.
    Lớp 3: có 30 tiết, gồm 30 bài, mỗi bài 1 tiết. Nội dung dạy học:
    Con người và sức khỏe: cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần kinh, vệ sinh và phòng bệnh cho các cơ quan.
    Xã hội: HĐND, UBND xã, huyện, tỉnh ( phường, quận, thành phố ) nơi đang sống, địa danh, đặc điểm của tỉnh, thành phố nơi đang sống, vệ sinh nơi công cộng, an toàn giao thông.
    Tự nhiên: đặc điểm bên ngoài của một số thực vật, động vật, trái đất, mặt trăng trong hệ mặt trời, hình dạng, đặc điểm bề mặt trái đất.
    4. Môn Khoa học:
    Môn Khoa học được dạy ở lớp 4, 5. Toàn bộ chương trình môn Khoa học có 70 tiết, trong đó lớp 4- 35 tiết, lớp 5- 35 tiết. Gồm các nội dung:
    Lớp 4: có 35 tiết, gồm 35 bài, mỗi bài 1 tiết. Nội dung dạy học:
    Con người và sức khoẻ: một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường, vai trò của các cơ quan trong sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường. Một số chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng đối với cơ thể. Dinh dưỡng hợp lí. An toàn thực phẩm. Phòng một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng. Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. Phòng tránh tai nạn đuối nước. Phòng tránh bỏng.
    Vật chất và năng lượng: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt, âm thanh
    Thực vật và động vật: Trao đổi chất ở thực vật, động vật, chuỗi thức ăn trong tự nhiên
    Lớp 5: có 35 tiết, gồm 35 bài, mỗi bài 1 tiết. Nội dung dạy học:
    Con người và sức khoẻ: Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người, Vệ sinh tuổi vị thành niên, Phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm, Sử dụng thuốc an toàn, Phòng tránh bị xâm hại. Không sử dụng các chất gây nghiện. Phòng tránh tai nạn giao thông.
    Vật chất và năng lượng: Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng ( Sắt, gang thép, đồng, nhôm, Đá vôi, gạch, ngói, xi măng, thủy tinh). Sự biến đổi của chất Ba thể của chất. Hỗn hợp và dung dịch. Sự biến đổi hoá học. Sử dụng năng lượng : than đá, dầu mỏ, khí đốt, mặt trời, gió, nước, điện
    Thực vật và động vật: Sự sinh sản của thực vật, động vật
    Môi trường và tài nguyên thiên nhiên: Môi trường và tài nguyên. Mối quan hệ giữa môi trường và con người.

    5. Môn Lịch sử- Địa lý:
    Môn Lịch sử-Địa lý được dạy ở lớp 4, 5. Toàn bộ chương trình môn LS-ĐL có 70 tiết, trong đó lớp 4- 35 tiết, lớp 5- 35 tiết. Gồm các nội dung:
    Lớp 4: có 35 tiết, gồm 31 bài, và 2 bài ôn tập. Nội dung dạy học:
    Bản đồ: khái niệm, một số yếu tố của bản đồ, cách sử dụng bản đồ.
    Lịch sử: Nước Văn Lang, Âu Lạc, khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chiến thắng Bạch Đằng, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, Kháng chiến chống quân Tống, Nhà Lý dời đô ra Thăng Long, Nhà Trần thành lập, cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên, chiến thắng Chi Lăng, Nhà Hậu Lê, nước Đại Việt thế kỷ XVI-XVII
    Địa lý: Dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc bộ, Tây Nguyên, Đà Lạt, đồng bằng Bắc bộ, Nam bộ, duyên hải miền Trung, thủ đô Hà Nội, thành phố HCM, biển, đảo và quần đảo.
    Lớp 5: có 35 tiết, gồm 34 bài, và 2 bài ôn tập. Nội dung dạy học:
    Lịch sử: Trương Định, Nguyễn Tất Thành, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời, cuộc tổng khởi nghĩa ở Hà Nội, Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập, chín năm kháng chiến chống Pháp, xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước, xây dựng CNXH trong cả nước.
    Địa lý Việt Nam: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, rừng, dân cư, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, giao thông vận tải.
    Địa lý thế giới: châu Á, Đông Nam Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại dương và châu Nam cực.
    III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Phương pháp dạy học Xoá mù chữ và Giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ phải phù hợp với đặc điểm học viên, phải phát huy vai trò chủ động, độc lập và kinh nghiệm của người học; coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn lao động, sản xuất và công tác; coi trọng việc tổ chức cho học viên được hoạt động, được thực hành, trao đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau; khuyến khích sử dụng phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin để nâng cao hứng thú học tập và chất lượng dạy và học. Tài liệu hướng dẫn dạy và học phải đáp ứng nhu cầu của phương pháp dạy học Xoá mù chữ và Giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
    III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Tổ chức dạy học Xoá mù chữ và Giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ theo hình thức vừa học vừa làm. Tuỳ theo tình hình cụ thể của người học và của từng địa phương mà tổ chức theo lớp, theo nhóm hoặc theo cá nhân. Nếu số lượng học viên ở mỗi lớp quá ít, có thể tổ chức dạy học theo lớp ghép.
    * Một số phương pháp thường được sử dụng trong dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Phương pháp phân tích mẫu:
    Dưới sự hướng dẫn của GV, HV phân tích các vật liệu mẫu để hình thành các kiến thức, kỹ năng.
    * Một số phương pháp thường được sử dụng trong dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Phương pháp trực quan:
    GV hướng dẫn HV quan sát các tranh minh hoạ, sơ đồ, bản đồ, mô hình, vật thật … để giúp HV hiểu, nắm được nội dung bài.
    * Một số phương pháp thường được sử dụng trong dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Phương pháp thực hành giao tiếp :
    GV tổ chức các hoạt động trong giờ học sao cho mỗi HV trong lớp đều được trao đổi nhận thức riêng của mình với GV, bạn bè.
    * Một số phương pháp thường được sử dụng trong dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Phương pháp cá thể hoá sản phẩm của HV :
    GV chú ý đến từng HV, tôn trọng những phát hiện và ý kiến riêng của từng HV; thận trọng khi đánh giá HV, tạo điều kiện để HV tự phát hiện và sửa chữa lỗi.
    * Một số phương pháp thường được sử dụng trong dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Phương pháp thảo luận:
    GV tổ chức cho HV cùng tham gia và trao đổi theo nhóm, phân công đóng vai, thi đua trình bày ...
    * Một số phương pháp thường được sử dụng trong dạy học XMC và GDTTSKBC:
    Phương pháp luyện tập theo mẫu:
    GV đưa ra các mẫu cụ thể, để thông qua đó, hướng dẫn HV tìm hiểu đặc điểm của mẫu, cơ chế tạo mẫu, từ mẫu đó, HV biết cách tạo ra các sản phẩm theo định hướng của mẫu.
    Ngoài ra còn có một số các phương pháp khác:
    PP Quan sát
    PP Đàm thoại
    PP Điều tra
    PP Thí nghiệm
    PP Luyện tập thực hành
    PP Trò chơi
    … nói chung là tất cả các phương pháp dạy học ở tiểu học.
    IV. Đánh giá kết quả XMC và GDTTSKBC:
    Các môn học được đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên (ban hành theo Quyết định số 79/2008/QĐ-BGDĐT).
    - Học viên học hết chương trình lớp 3 và được xếp loại học lực đạt yêu cầu thì được thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức lớp học xoá mù chữ "xác nhận biết chữ" vào học bạ.
    - Học viên học hết chương trình lớp 5 và được xếp loại học lực đạt yêu cầu thì được thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức lớp học giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ xác nhận "Hoàn thành Chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ" vào học bạ và được giám đốc TTGDTX cấp huyện cấp chứng chỉ.
    Những học viên được xác nhận "Hoàn thành Chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ" hoặc có chứng chỉ được xét vào học tiếp chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở.
    * Các phương thức kiểm tra, đánh giá:
    Kiểm tra, đánh giá thường xuyên (hằng ngày).
    Bên cạnh việc kiểm tra bài cũ, GV cần kiểm tra, đánh giá kết quả làm việc trên lớp của HV, cụ thể:
    - Kiểm tra HV có làm việc trên lớp không; nếu HV không làm việc thì tìm hiểu lí do, động viên HV làm việc. Kiểm tra HV có hiểu việc phải làm không. Nếu HV không hiểu thì giải thích, hướng dẫn lại để HV hiểu và làm việc.
    - Tổ chức cho HV báo cáo kết quả làm việc bằng nhiều hình thức: trả lời miệng, trình bày kết quả trên bảng con, trên bảng lớp, trên phiếu; từng HV trình bày, thi đua giữa các nhóm…Tổ chức đánh giá kết quả công việc của HV bằng nhiều hình thức: HV tự đánh giá, HV đánh giá lẫn nhau hay GV đánh giá; đánh giá theo kiểu định tính - khen, chê hay định lượng - cho điểm.
    * Các phương thức kiểm tra, đánh giá:
    Kiểm tra, đánh giá định kì (cuối tháng, cuối học kì, cuối năm)
    Đề kiểm tra có thể ra dưới hai hình thức:
    - Đề trắc nghiệm khách quan (ra câu hỏi, bài tập đồng thời cho sẵn nhiều đáp án đúng, sai lẫn lộn để HV chọn đáp án đúng).
    - Đề tự luận (ra câu hỏi, bài tập không kèm theo đáp án).
    HV được làm quen với kiểu đề trắc nghiệm khách quan và được luyện tập làm các đề đó ở các tuần Ôn tập trong SGK.
    V. Thiết kế Kế hoạch dạy học ( giáo án) :
    Tên bài học:
    I. Mục tiêu:
    Nêu rõ yêu cầu HV cần đạt về KT, KN, TĐ.
    ( Các mục tiêu biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoá được)
    II. Thiết bị dạy học:
    GV chuẩn bị
    HV chuẩn bị (bảng biểu, hình vẽ, bảng phụ, phiếu học tập...)
    III. Những điều cần lưu ý :
    Lưu ý về kiến thức mới, về nội dung, về loại bài tập
    Lưu ý về cách tổ chức dạy học, phương pháp dạy học
    IV. Các hoạt động dạy- học :
    Hoạt động 1:
    Mục tiêu
    Cách tiến hành
    Kết luận
    Hoạt động 2:
    Mục tiêu
    Cách tiến hành
    Kết luận
    Hoạt động 3:
    V. Củng cố-dặn dò :
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện đọc
    I. Mục tiêu
    1. Đọc trơn
    - Đọc trơn từng đoạn, cả bài.
    - Đọc đúng một số từ phát âm không đúng do ảnh hưởng của tiếng địa phương: là, loại, nước, nam, nữ, khả năng, điều trị, triệt để, triệu chứng, phẫu thuật, biểu hiện đối với HV phía bắc; bệnh, nguyên nhân, khuất, nhất, rõ đối với HV phía nam.
    - Ngắt hơi ở những chỗ có dấu câu và ở chỗ cần tách ý trong câu.
    2. Đọc hiểu
    - Hiểu nghĩa một số từ mới trong bài: ung thư, tỉ lệ tử vong, chụp X-quang, chụp cắt lớp hoặc các từ khác HV chưa biết nghĩa.
    - Biết tóm tắt đoạn, bài; hiểu được ý nghĩa của bài.
    - Nêu được ý chính trong các đoạn và ý chính của bài.
    - Liên hệ nội dung bài với việc tìm hiểu nguyên nhân gây ra các yếu tố gây bệnh ung thư phổi ở gia đình và địa phương (thói quen hút thuốc lá, thói quen sinh hoạt, sản xuất gây ô nhiễm không khí …).
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện đọc
    II. Thiết bị dạy học
    1. Cho GV :
    - TLD Tiếng Việt 4
    - Bảng phụ ghi những câu luyện ngắt hơi theo nhịp:
    + Ung thư phổi là loại ung thư thường gặp nhất /(chiếm 13% tổng số ca ung thư) / và có tỉ lệ tử vong cao nhất.
    + T¹i ViÖt Nam,/ tØ lÖ m¾c ung th­ phæi lµ 31ng­êi/100.000 d©n ë nam giíi / vµ 7 ng­êi/100.000 d©n ë n÷ giíi.
    + NÕu cã c¸c biÓu hiÖn ho kÐo dµi, / ®au ngùc kh«ng râ nguyªn nh©n, / ho ra m¸u..., / cÇn ®i kh¸m ngay / ®Ó x¸c ®Þnh chÝnh x¸c nguyªn nh©n / vµ ®iÒu trÞ triÖt ®Ó.
    - Phấn mầu
    2. Cho HV :
    - TLH Tiếng Việt 4
    - Tờ giấy nhỏ phát cho mỗi HV để ghi ý kiến liên hệ bài học với cuộc sống.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện đọc
    III. Những điều cần lưu ý
    1. Về nội dung
    - Luyện phát âm đúng một số từ HV phát âm sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương để HV nhận diện đúng từ và hiểu đúng nghĩa của từ.
    - Không dành nhiều thời gian cho luyện đọc trơn câu, đoạn. Cần dành thời gian cho HV luyện đọc và tìm hiểu nghĩa của các từ mới xuất hiện trong bài.
    - Luyện đọc lướt để HV chọn được ý chính của đoạn, bài; hiểu được ý nghĩa của đoạn, bài.
    - Dành thời gian để HV tìm hiểu bài, trong các bài tập cần chú ý bài tập b, c, d, để HV có thêm hiểu biết về yếu tố gây bệnh và những việc cần làm để phòng bệnh và phát hiện sớm bệnh ung thư phổi cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Tùy điều kiện thời gian và nội dung của từng bài, GV có thể tổ chức cho HV đồng thời làm các bài tập ở mục 4- Hiểu bài. Sau đó mới thảo luận và giải đáp từng bài tập.
    2. Về phương pháp dạy học
    - Tổ chức cho cá nhân, nhóm đọc thành tiếng qua hoạt động thực hành.
    - Tổ chức cho HV động não, thực hành đọc lướt để tìm ý chính của đoạn, bài.
    - Tổ chức cho HV trao đổi, thảo luận theo cặp, nhóm, lớp để tìm hiểu nội dung bài.
    - Tổ chức cho HV chia sẻ kinh nghiệm để vận dụng hiểu biết về bệnh ung thư phổi và cách phòng tránh vào bảo vệ sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
    Một số giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện đọc
    IV. Các hoạt động dạy học:
    A. Ôn bài cũ
    Hoạt động 1 : Ôn bài Luyện đọc số 4
    - HV1 đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi: Để tự khống chế huyết áp người bệnh nên điều chỉnh cuộc sống như thế nào?
    - HV 2 động não và trả lời câu hỏi: Vì sao người bệnh cao huyết áp phải ăn uống hợp lí ?
    - Các HV khác nhận xét, góp ý. GV chốt ý kiến đúng.
    B. Học bài mới
    HV nghe GV giới thiệu bài mới: Hiện nay, bệnh ung thư phổi đang có chiều hướng gia tăng ở các nước nghèo, trong đó có Việt Nam. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có thêm hiểu biết về bệnh ung thư phổi và những việc làm cần thiết để phòng bệnh ung thư phổi.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện đọc
    Hoạt động 2: Luyện đọc trơn
    1.1 HV nghe GV (hoặc 1HV khá) đọc cả bài :
    - Nghe GV hoặc 1HV đọc mẫu, giọng đọc to, đủ rõ, tốc độ thong thả, có biểu cảm (đặc biệt các câu: Ung thư phổi là...; Tuy nhiên, họ đã xác định...; nếu có các biểu hiện...)
    - HV theo dõi và đọc thầm theo.
    1.2 Luyện đọc từ kết hợp giải nghĩa từ
    - HV luyện đọc đúng các từ: là, loại, nước, nam, nữ, khả năng, điều trị, triệt để, triệu chứng, phẫu thuật, biểu hiện hoặc bệnh, nguyên nhân, khuất, nhất, rõ (3-4 HV đọc cá nhân).
    - 2 HV đọc các từ mới trong sách (ung thư, tỉ lệ tử vong, chụp X-quang, chụp cắt lớp) và lời giải nghĩa các từ đó. Một số HS nêu các từ mình chưa hiểu nghĩa trong bài để được giải đáp. HV khác cùng tham gia với GV giải nghĩa các từ HV vừa nêu.
    1.3 Luyện đọc trơn câu, đoạn
    - Nghe GV hướng dẫn đọc có nghỉ ngắt đúng nhịp câu (bảng phụ, cá nhân).
    - Luyện đọc đoạn: 5 HV lần lượt tiếp nối đọc trơn 5 đoạn (theo các đoạn ngắn). GV giúp HV sửa lỗi đọc.
    - Luyện đọc toàn bài: 3 HV tiếp nối đọc toàn bài (theo 3 đoạn của bài).
    - HV khác nhận xét bài đọc của bạn theo các tiêu chuẩn: đọc đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng, tốc độ đọc không chậm, rõ và biểu cảm.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện đọc
    Hoạt động 3 : Luyện đọc hiểu
    Bài tập 1
    - 1-2 HV đọc câu hỏi a.
    - HV đọc lướt, từng cặp trao đổi tìm một số ý chính và trả lời câu hỏi a. 1-2 HV trả lời.
    - HV khác nhận xét, góp ý kiến bổ sung. GV chốt lại ý kiến đúng.
    Đáp án tham khảo: Bệnh ung thư phổi là loại ung thư thường gặp nhất và có tỉ lệ tử vong cao nhất. Các triệu chứng bệnh này thường rất ít, việc chẩn đoán bệnh rất khó khăn.
    Bài tập 2
    - 1-2 HV đọc câu hỏi b.
    - HV đọc lướt, từng cặp trao đổi tìm một số ý chính và trả lời câu hỏi b. 1-2 HV trả lời.
    - HV khác góp ý kiến, bổ sung. GV chốt lại ý kiến đúng.
    Đáp án tham khảo: Những yếu tố gây bệnh như hút thuốc lá, hít phải nhiều khói, bụi độc hại...
    Bài tập 3 ...
    Bài tập 4 ...
    Bài tập 5 ...
    - 1-2 HV đọc câu hỏi e.
    - HV suy nghĩ, từng cặp trao đổi để viết 1 hoặc 2 câu văn nêu lên ý chính của bài này (dựa vào 3 gợi ý đã cho). HV lựa chọn và viết 1 hoặc 2 câu văn vào nháp.
    - 4-5 HV đọc to các câu văn đã viết trước lớp. Các HV khác và GV nhận xét, góp ý, hoàn thiện. GV chọn ghi một số câu văn đúng, hay lên bảng.
    Đáp án tham khảo: Bệnh ung thư phổi rất nguy hiểm vì có tỉ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư và rất khó phát hiện. Để phòng bệnh chúng ta không hút thuốc lá, luyện tập thể dục, thể thao, vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng đãng...
    - 4-5 HV đọc lại các câu văn trên bảng. HV ghi vào vở.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện đọc
    Hoạt động 4 : Củng cố bài, hoạt động tiếp nối
    - 1-2 HV khá đọc lại cả bài.
    - 1-2 HV tóm tắt lại nội dung bài đọc. GV bổ sung (nếu cần) : Bệnh ung thư phổi có tỉ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư và rất khó phát hiện. Để phòng bệnh chúng ta không hút thuốc lá, luyện tập cho cơ thể khỏe mạnh, vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng mát. Nếu có các biểu hiện ho kéo dài, đau ngực không rõ nguyên nhân, ho ra máu... cần đi khám ngay để phát hiện sớm bệnh và điều trị triệt để.
    - HV nghe GV hướng dẫn chuẩn bị bài mới : Phần Luyện đọc trong bài 6. Nhiệm vụ : đọc cả bài, làm các bài tập đọc hiểu ở cuối bài.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Tìm hiểu Tiếng Việt
    I. Mục tiêu
    - Có thêm một số từ về bệnh và phòng chữa bệnh.
    - Nói được một vài câu về việc phòng và chữa bệnh.
    - Luyện tập về nhận biết động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái.
    - Nhận biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài. Luyện tập viết tên người và tên địa lí nước ngoài
    II. Thiết bị dạy học
    - Phiếu học tập có ghi bài tập 2a.
    - Bảng nhóm để HV thực hiện bài tập 3b
    - Tranh ảnh về một số bệnh và một số hoạt động nhằm hạn chế bệnh cho trẻ em.
    III. Những điều cần lưu ý
    1. Cần tập trung chủ yếu vào 2 hoạt động Mở rộng vốn từ và Nhận biết động từ chỉ hoạt động và trạng thái (hoạt động 2 và 3). Hướng dẫn HV làm tốt các bài tập 1 và 2.
    Các động từ chỉ trạng thái thường khó nhận biết hơn các động từ chỉ hoạt động. Những động từ chỉ trạng thái thường được dạy trong thế đối lập từng cặp từ chỉ các trạng thái đổi lập nhau như tỉnh và say ...
    2. Hoạt động 4 Luyện tập viết tên riêng nước ngoài, có thể cho HV luyện tập tại lớp (nếu có thời gian) hoặc luyện tập ngoài giờ học.
    Trước khi cho HV nhận biết tên riêng nước ngoài viết đúng, luyện tập viết đúng tên riêng nước ngoài, cần cho HV nhắc lại quy tắc viết tên riêng nước ngoài, phân tích mỗi tên riêng thành từng bộ phận.
    3. Bài tập 4a và 4b để cho HV dùng vào hoạt động 5 Củng cố và tiếp nối.
    - Khi thực hiện bài tập hỏi đáp cần chú ý luyện HV nói thành câu (câu hỏi, câu trả lời).
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Tìm hiểu Tiếng Việt
    IV. Các hoạt động dạy học:
    Ôn bài cũ
    Hoạt động 1: Ôn bài 4, tiết Tìm hiểu tiếng Việt
    - HV 1 : Viết 3-4 từ chỉ các bệnh thường gặp lên bảng lớp.
    - HV 2 : nghe GV đọc 1 tên người, 1 tên địa lí nước ngoài rồi viết lên bảng lớp.
    - HV 3 : Viết 4 động từ chỉ các hoạt động của nghề làm ruộng lên bảng lớp.
    - Các HV khác nhận xét góp ý cho từng bài làm. GV chốt ý kiến đúng.
    Học bài mới
    HV nghe GV giới thiệu bài mới: Trong bài học này, chúng ta học thêm các từ chỉ một số bệnh, từ ngữ chỉ một số hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh; nói vè một số việc làm để hạn chế bệnh tật. Chúng ta cũng luyện tập để nhận biết động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái, luyện tập để viết đúng tên riêng nước ngoài.
    Hoạt động 2 : Mở rộng vốn từ
    Bài tập 1a:
    - HV đọc yêu cầu của bài.
    - Từng cặp HV thảo luận để tìm từ ngữ.
    - 1-2 cặp HV đọc kết quả trước lớp. HV khác nhận xét. GV chốt ý kiến đúng.
    Đáp án tham khảo : suy thận, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não ...
    Bài tập 1b:
    - HV đọc yêu cầu của bài.
    - HV nghe GV gợi ý cách làm : có mấy nguyên nhân chính gây ra bệnh như ăn uống quá thiếu hoặc quá thừa, lo nghĩ khiến thần kinh căng thẳng, hoạt động quá ít hoặc quá nhiều. Căn cứ vào nguyên nhân sinh bệnh để tìm những biện pháp phòng ngừa bệnh.
    - HV thực hiện bài tập trong nhóm nhỏ 3-4 HV.
    - 2 HV nêu kết quả của nhóm. HV khác góp ý bổ sung. GV chốt ý kiến đúng : (1), (2), (5), (6)lời).
    Một số giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Tìm hiểu Tiếng Việt
    Hoạt động 3: Luyện tập nhận biết động từ chỉ hoạt động và chỉ trạng thái
    Bài tập 2a
    - HV đọc yêu cầu của bài. GV phát phiếu học tập cho HV.
    - HV nghe GV gợi ý cách làm : HV có thể làm một số động tác của tay (cầm bút, mở vở, viết, ...) sau đó nói tên từng động tác và ghi vào phiếu. HV có thể bắt chước tiếng kêu của một số con vật rồi hỏi nhau xem đó là tiếng kêu hay tiếng hú hay hót, gầm, rống ... sau đó điền các từ này vào phiếu.
    - Từng cặp HV trao đổi, ghi các từ tìm được ra nháp.
    - 2 HV lần lượt đọc kết quả. 2 HV nhận xét bài làm của bạn. GV chốt ý kiến đúng.
    Đáp án tham khảo:
    2a(1) : cầm, viết, ném, mở...
    2a(2) : rống, gáy, rú, hú, rúc ...
    Bài tập 2b:
    - 2 HV đọc yêu cầu của bài
    - HV nghe GV gợi ý cách làm : tìm từ trái ngược nghĩa với từ đã cho để nhận biết từ đã cho là động từ chỉ trạng thái
    - HV làm việc cá nhân.
    - 2-3 HS chữa bài. GV chốt ý kiến đúng : từ chỉ trạng thái.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Tìm hiểu Tiếng Việt
    Hoạt động 4: Luyện tập nhận biết cách viết đúng và luyện tập viết tên riêng nước ngoài (có thể thực hiện ngoài giờ học)
    Bài tập 3a
    - HV đọc yêu cầu của bài tập.
    - 1 HV nhắc lại quy tắc viết tên địa lí nước ngoài, 1 HV nhắc lại quy tắc viết tên người nước ngoài đã học.
    - HV nghe GV hướng dẫn cách làm : cần phân chia mỗi tên riêng thành từng bộ phận rồi mới xét xem tên nào viết đúng tất cả các bộ phận.
    - 2 HV đọc kết quả, GV chốt ý kiến đúng : (2), (6)
    Bài tập 3b
    - HV đọc yêu cầu của bài tập.
    - Từng nhóm 3-4 HV làm BT ra bảng nhóm.
    - 2 HV nêu kết quả của nhóm. HV khác góp ý sửa chữa bài của bạn. GV chốt ý kiến đúng : nhà thơ Bạch Cư Dị, đảo Hải Nam, họa sĩ Mi-ken-lăng Giê-lô, sông Mi-xi-xi-pi.
    Hoạt động 5 : Củng cố bài, hoạt động tiếp nối
    - HV trao đổi trước lớp về một số bệnh của trẻ em và việc làm hạn chế mắc
    - HV nghe GV hướng dẫn cách làm : HV có thể dựa trên kinh nghiệm cá nhân hoặc dựa trên những điều học được qua sách vở, qua việc học ở lớp để tìm câu trả lời. HV dựa vào các bài tập 4a, 4b để trao đổi.
    Đáp án tham khảo : Những bệnh trẻ em thường mắc là : sốt cao, viêm họng, viêm phổi, tiêu chảy, viêm a-mi-đan, ho, ...
    Những bệnh trẻ em có thể phòng bằng tiêm vắc-xin là : ho gà, sởi, bại liệt, ...
    Khi chuyển mùa nóng sang mùa lạnh cần cho trẻ em mặc đủ ấm, đi giày dép, quàng khăn kín cổ, ăn đủ chất ... để hạn chế mắc bệnh cho trẻ em.
    - HV chuẩn bị bài mới : Phần Tìm hiểu tiếng Việt trong bài 6. Nhiệm vụ : làm bài tập ở mục 1 và 2
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện viết
    I. Mục tiêu:
    - Biết nghe – viết một đoạn trong bài Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi.
    - Biết viết hoa địa danh và tên người nước ngoài.
    - Biết chọn ay hoặc ây; v hoặc d để điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các từ cho trước.
    - Biết chọn các ý có trong bài Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi để hoàn chỉnh dàn ý của bài tập đọc này.
    II. Thiết bị dạy học
    1. Cho GV
    - Bảng phụ viết sẵn bài chính tả theo mẫu chữ quy định để hướng dẫn chữa bài.
    - Bảng phụ có viết sẵn các bài tập chính tả a, b, c, d để 1-3 học viên thực hiện trước lớp.
    - Bảng phụ có viết sẵn bài tập làm văn để 1-2 học viên thực hiện trước lớp.
    2. Cho HV
    - TLH Tiếng Việt 4
    - Vở nháp
    III. Những điều cần lưu ý
    1.Về nội dung
    - Luyện nghe – viết đoạn văn có câu được đánh số thứ tự, có số %, có dấu chấm lửng, có ngoặc đơn (...).
    - Biết dùng dấu gạch nối khi viết tên người và địa danh nước ngoài.
    - Phân biệt được ay/ây để viết đúng, mặc dù nói chưa đúng.
    - Phân biệt được v/d để viết đúng, mặc dù phát âm chưa đúng (dơi/vơi, về/dề, vẻ/dẻ, vỗ/dỗ).
    2. Về phương pháp dạy học.
    - Không bắt buộc làm tại lớp các bài tập 2.a và 2.b (GV có thể hướng dẫn cho HV về nhà làm).
    - Tổ chức cho HV tìm hiểu nội dung đoạn văn, nhận biết các từ khó, dễ lẫn trong bài chính tả.
    - Tổ chức cho nhóm HV rà soát các lỗi chính tả sau khi viết.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện viết
    IV. Các hoạt động dạy học:
    A. Ôn bài cũ
    Hoạt động 1: Ôn bài số 4
    - 1-2 HV đọc lại đoạn văn nghe – viết trong bài Làm gì để khống chế huyết áp và viết 3-4 từ khó trong đoạn. Ví dụ: huyết áp, giải tỏa, chăm sóc, thư giãn.
    - Các HV khác nhận xét, góp ý. GV chốt lại ý kiến đúng.
    B. Học bài mới
    HV nghe GV giới thiệu bài mới: Trong buổi học trước, chúng ta đã tập đọc bài Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi. Hôm nay chúng ta sẽ viết chính tả một đoạn trong bài đó và tập luyện cách lập dàn ý cho một bài viết.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện viết
    Hoạt động 2: Viết chính tả
    1. HV nghe GV đọc bài chính tả (đoạn văn theo yêu cầu của bài viết chính tả, đã được chép vào bảng phụ, treo trên bảng lớp). Giọng đọc của GV to, rõ ràng, phát âm đúng các từ. HV nghe và theo dõi bảng phụ.
    2. HV tìm hiểu nội dung bài và nêu nhận xét về chính tả:
    - HV nghe GV hỏi về nội dung và đặc điểm của bài chính tả: Đoạn văn mang nội dung gì? Bài chính tả có những đặc điểm gì?
    - HV suy nghĩ và trả lời. GV chốt lại ý kiến đúng: Đoạn văn xác định các yếu tố gây bệnh và các triệu chứng thường thấy của bệnh ung thư phổi.
    - HV nhận xét về đặc điểm bài chính tả. GV chốt lại ý kiến đúng:
    + Bài chính tả có 5 câu văn xuôi, có sử dụng dấu hai chấm (:), dấu chấm lửng(...).
    + Đáng chú ý là câu đầu tiên của đoạn được đánh số thứ tự 2. được lùi đầu dòng; trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn, có số %.
    3. HV viết những từ ngữ khó, dễ lẫn (do GV gợi ý: hút, hít, triệu chứng, 70-90%).
    - HV nghe GV đọc các từ khó. GV viết các từ khó lên bảng để cả lớp quan sát và nhận xét. HV đọc các từ khó hoặc dễ lẫn sau đó viết vào vở nháp.
    4. HV viết chính tả
    - HV nghe GV hướng dẫn cách trình bày: chữ đầu tiên của đoạn viết cách lề một ô (vở ô li)
    - HV nghe đọc – viết bài chính tả vào vở.
    5. HV chữa bài
    - HV đổi vở cho nhau, nghe GV hướng dẫn cách sửa lỗi.
    - HV quan sát bảng phụ có bài chép sẵn để đối chiếu và soát lỗi chính tả.
    Giáo án tham khảo:
    TIẾNG VIỆT LỚP 4 :
    Bài 5: Một số điều cần biết về bệnh ung thư phổi
    Luyện viết
    Hoạt động 3: Luyện tập viết tên người nước ngoài và phân biệt một số âm, vần dễ lẫn
    Bài tập a
    HV đọc lướt yêu cầu của bài. GV hướng dẫn HV về nhà làm bài tập: HV suy nghĩ cá nhân, dùng bút chì đánh dấu tên nước ngoài (trong TLH) đã được viết đúng.
    Đáp án tham khảo: Các tên (1), (3) đã được viết đúng.
    Bài tập b
    HV đọc lướt yêu cầu của bài. GV hướng dẫn HV về nhà làm bài tập: HV suy nghĩ cá nhân, dùng bút chì viết lại những tên nước ngoài cho đúng, vào các dòng ..... trong TLH.
    Đáp án tham khảo: Lút- vích- van Bét- thô- ven; Ni- cô- lai Nô- xcốp; Ga- li- lê Ga- li- lô.
    Bài tập c
    - Từng cặp HV trao đổi ý kiến về sự khác nghĩa của từ khi điền vần ay hoặc ây (ví dụ: tay/tây).
    - HV suy nghĩ cá nhân, chọn vần ay hoặc ây để điền vào chỗ trống của từ cho phù hợp (chú ý các dấu ở trên đầu chỗ trống có dấu ....).
    - 1-2 HV đọc kết quả. HV khác nhận xét, bổ sung. GV chốt lại kết quả đúng. HV làm bài tập đúng vào vở.
    Đáp án tham khảo: Thứ bẩy, cày ruộng, bầy chim, trình bày
    Bài tập d
    - Từng cặp HV trao đổi ý kiến về sự khác nghĩa của từ khi điền v hoặc d (ví dụ: rơi/dơi)

     
    Gửi ý kiến
    print