Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 18. Công nghiệp silicat

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 13h:21' 01-11-2011
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích: 0 người
BÀI: 18
công nghiệp silicat
Công nghiệp silicat
Bài 23
Nhóm 1 : Thủy tinh
1 . Thành phân hóa học chủ yếu của thủy tinh ?
2. Tính chất của thủy tinh ?
3. Kể tên vật liệu làm bằng thủy tinh ? Làm thế nào để bảo vệ vật liệu làm bằng thủy tinh ?
4. Phương pháp sản xuất .
5. Thủy tinh được chia làm mấy loại . Thành phần . ứng dụng ?
Nhóm 2 : Đồ gốm

1 . Nguyên liệu , có mấy loại gốm ?
2. Sản xuất gạch ngói như thế nào
3. Công dụng gạch chịu lửa , Phân loại .
4. So sánh sành và sứ
5. Men là gì ? ứng dụng
Nhóm 3 : Xi măng
1 . Thành phân hóa học chủ yếu xi măng ?
2. Phương pháp sản xuất ?
3. Cách sử dụng xi măng ?
4. Kể tên nhà máy xi măng mà em biết ?
I. Thủy tinh
1.Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh:
- Thành phần chính gồm: Na2SiO3, CaSiO3, SiO2
- Thành phần hóa học: Na2O.CaO.6SiO2
Thành phần hóa học:
Tính chất:
Giòn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi đun nóng, nó mềm dần rồi mới chảy.
ứng dụng:
dùng làm cửa kính, chai, lọ, đồ dùng, đồ trang trí.
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
Thuỷ tinh siêu tinh khiết
Thuỷ tinh thạch anh
Thuỷ tinh kali
Thuỷ tinh pha lê
Thuỷ tinh thường
Công dụng
Thành phần
Tên gọi
Na2O.CaO.6SiO2
Chứa nhiều oxit chì
K2O.CaO.6SiO2
SiO2 tinh khiết
Cửa kính, chai, lọ
Làm đồ dùng bằng pha lê
Dùng làm dụng cụ thí nghiệm
2. Một số loại thủy tinh
Sản phẩm mĩ nghệ, trang sức
Làm đồ dùng, đồ trang sức
Thuỷ tinh màu
Thêm vào một số oxit kim loại(Cr2O3, CoO)
Cáp quang
II. Đồ gốm
Nguyên liệu chính:
đất sét và cao lanh
1. Gạch v ngúi:
Đất sét thường, một ít cát
Nhào với H2O
Khối dẻo
Tạo hình, sấy khô
Gạch, ngói mộc
Nung ở 900 -1000oC
Gạch, ngói
(G?m xõy d?ng)
2. Gạch chịu lửa

Được dùng để lót lò cao,lò luyện thép,lò nấu thủy tinh.
Có 2 loại gạch chịu lửa chính là
Gạch đinat :phối liệu để sản xuất gồm 93%-96% Si02, 4-7% CaO và đất sét, nhiệt độ nung khoảng 1300-1400°C.Gạch đinat chịu được nhiệt độ khoảng 1690-1720°C.
Gạch samôt :phối liệu sản xuất gồm bột samôt (là đất sét nung ở nhiệt độ cao rồi nghiền nhỏ) trộn với đất sét và nước rồi đem đi đóng khuôn và sấy khô, được nung ở 1300-1400°C.
Công dụng gạch chịu lửa , Phân loại .
So sánh sành và sứ:
Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất.
Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
- Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC.
- Mặt ngoài là lớp men mỏng, tạo độ bóng và không thấm nước
Phối liệu: Cao lanh, fenspat, thạch anh, 1 số oxit kim loại.
Đồ sứ nung 2 lần: Lần 1(10000C), tráng men, trang trí. Lần 2 ( 1400-14500C)
Làm đồ dùng sinh hoạt
Sứ dân dụng(chén, bát đĩa), sứ kĩ thuật (tụ điện, dụng cụ PTN)
(Gốm kĩ thuật và gốm dân dụng)
MỘT SỐ SẢN PHẨM LÀM BẰNG SÀNH
MỘT SỐ SẢN PHẨM LÀM BẰNG SỨ
MỘT SỐ DỤNG CỤ BẰNG SỨ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Men:
- Cú thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn
-Nguyên liệu: cao lanh (Al2O3.2SiO2.2H2O), fenspat (KAlSi3O8), thạch anh (SiO2), oxit chỡ (PbO hay Pb3O4) và oxit tạo màu (nếu cần)
- Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm.
Men là gì ?
ứng dụng
III. Xi măng
1. Thành phần hóa học và phương pháp sản xuất:
Thành phần chính: Canxi silicat 3CaO.SiO2, 2CaO.SiO2 và canxi aluminat 3CaO.Al2O3.
Sản xuất xi măng:
Nguyên liệu chính: đất sét, đá vôi, cát, 1 ít quặng sắt.
Đá vôi, đất sét, 1 ít quặng sắt
Bùn
Nghiền nhỏ, trộn với cát và H2O
Clanhke rắn
Để nguội, rồi nghiền cùng với chất phụ gia
Xi măng
Nung ở 14000C đến 16000C
Lò quay sản xuất clanhke
II. Quá trình đông cứng xi măng:
Quá trình đông cứng xi măng là sự kết hợp của các hợp chất có trong xi măng với nước, tạo nên tinh thể hiđrat đan xen vào nhau thành khối cứng và bền.
Sau khi đổ bê tông được 24 tiếng, người ta thường phun hoặc ngâm nước để bảo dưỡng bê tông. Giải thích ?
?
?
Hãy cho biết các nhà máy sản xuất xi măng lớn ở nước ta ?
Cách sử dụng xi măng ?
3CaO.SiO2 + 5H2O Ca2SiO4.4H2O + Ca(OH)2
2CaO.SiO2 +4H2O Ca2SiO4.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O Ca3(AlO3)2.6H2O
Một số hình ảnh về các nhà máy xi măng ở nước ta
Nhà máy xi măng Hoàng Mai
Nhà máy xi măng Hải Phòng
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn
Nhà máy xi măng Hà Tiên
Củng cố
Câu 1. Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để tạo ra nh?ng vật liệu có hỡnh dạng khác nhau?

B. Khi đun nóng thủy tinh mềm ra rồi mới chảy.
A. Thủy tinh có nhiệt độ nóng chảy cao.
D. Thủy tinh giòn, dễ vỡ.
C. Thủy tinh có nhiều màu sắc khác nhau.
Đúng rồi!
Sai rồi!
Câu 2. Vì sao không dùng chai lọ thuỷ tinh để đựng dung dịch axit flohiđric ? Giải thích và viết ptpư ?
Câu 3. Vai trò của công nghiệp silicat đối với cuộc sống ?
Bài tập 4 :
Một loại thủy tinh chứa 13 % Na2O, 11,7 % CaO và 75,3 % SiO2 về khối lượng . Thành phần của loại thủy tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là
A:2Na2O.CaO.6H2O
D:Na2O.6CaO.6H2O
B:2Na2O.6CaO.H2O
C:Na2O.CaO.6H2O
C:Na2O.CaO.6H2O
Công thức thủy tinh có dạng : xNa2O.yCaO.zSiO2
= 0,21: 0,21: 1,255
= 1: 1: 6
BÀI TÂP 5 :
Một loại thủy tinh dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp có thành phần khối lượng như sau SiO2 – 75 % , Na2O – 16 % , CaO – 9% .Trong loại thủy tinh này 1 mol CaO kết hợp với
A. 1,6 mol Na2O và 7,8 mol SiO2
B. 1,6 mol Na2O và 8,2 mol SiO2
C. 2,1 mol Na2O và 7,8 mol SiO2
D. 2,1 mol Na2O và 8,2 mol SiO2
A. 1,6 mol Na2O và 7,8 mol SiO2
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓