Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 49: Nhận biết một số anion trong dung dịch

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Toàn
    Ngày gửi: 00h:35' 11-03-2009
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 572
    Số lượt thích: 0 người

    Nhiệt liệt Chào mừng các thầy cô giáo
    Về Dự giờ thăm lớp
    Trường THpt phụ dực
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 2: Một dung dịch chứa đồng thời các cation Cu2+, Al3+, Fe3+. Trình bày cách nhận biết sự có mặt từng ion trong dung dịch.
    Câu 3: Cho các ion sau: Na+(1), Ca2+(2), Ag+(3), Cl-(4), NO3-(5), NH4+(6), CO32-(7), H+(8). Các ion tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là:
    A. 1, 2, 4, 5, 6, 7 B. 1, 3, 4, 5, 6, 8
    C. 1, 2, 4, 5, 7, 8 D. 1, 2, 4, 5, 6, 8
    Câu 1: Nguyên tắc để nhận biết một ion trong dung dịch? Cho ví dụ?
    D. 1, 2, 4, 5, 6, 8
    ĐÁP ÁN
    Câu 1: Nguyên tắc: thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như: một chất kết tủa, một hợp chất có màu hoặc một chất khí.
    Ví dụ: + Nhận biết ion NH4+ thuốc thử là dung dịch kiềm, đun nóng.
    NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O
    + Nhận biết cation Fe3+: thuốc thử là SCN- hoặc dung dịch kiềm.
    Fe3+ + 3SCN → Fe(SCN)3 màu đỏ máu
    Fe3+ + 3OH– → Fe(OH)3 ↓ màu nâu đỏ
    Câu 2: - Dùng dd NaOH: Cho từ từ đến dư dd thuốc thử vào dd mẫu.
    + Thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, chứng tỏ có mặt Fe3+.
    Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ màu nâu đỏ
    + Thấy xuất hiện kết tủa màu xanh lam, chứng tỏ có mặt Cu2+.
    Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓ màu xanh lam
    + Thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan trong thuốc thử dư, chứng tỏ có mặt Al3+.
    Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ keo trắng
    Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]-
    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    MỤC TIÊU BÀI HỌC

    Hiểu cách sử dụng một số thuốc thử phân tích.

    Hiểu được cách nhận biết một số anion trong dung dịch.

    Giải một số bài tập Nhận biết hoá chất.
    Câu 3: Cho các ion sau: Na+(1), Ca2+(2), Ag+(3), Cl-(4), NO3-(5), NH4+(6), CO32-(7), H+(8). Các ion tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là:
    A. 1, 2, 4, 5, 6, 7 B. 1, 3, 4, 5, 6, 8
    C. 1, 2, 4, 5, 7, 8 D. 1, 2, 4, 5, 6, 8
    Nhận xét: Sự có mặt của một số ion trong dung dịch phụ thuộc vào sự có mặt của các ion khác.
    Chẳng hạn, dung dịch đã chứa ion Ag+ thì không thể có Cl-; trong môi trường axit các ion HCO3-, CO32-, SO32- không thể tồn tại...
    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    Nhóm 1:
    - Tính chất hoá học đặc trưng của anion NO3- là gì?
    - Để nhận biết anion NO3- cần phải làm như thế nào?

    Nhóm 2:
    - Thuốc thử để nhận biết anion SO42- là gì?
    - Tại sao thí nghiệm này phải thực hiện trong môi trường axit dư?
    Nhóm 3:
    - Để nhận biết anion Cl- cần dùng thuốc thử gì?
    - Muốn phân biệt anion Cl- với các ion halogenua còn lại phải làm thế nào? Tại sao làm như vậy?

    Nhóm 4:
    - Anion CO32- có tính chất gì?
    - Làm thế nào để nhận biết được anion CO32-? Dấu hiệu sự có mặt của anion CO32- là gì?
    PHIẾU HỌC TẬP
    1. Nhận biết anion NO3-

    Thuốc thử : dd H2SO4 loãng, lá đồng
    Dấu hiệu: dd có màu xanh, khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí.
    3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O
    Xanh
    2NO ↑ + O2 → 2NO2 ↑ ( màu nâu đỏ)
    2. Nhận biết ion SO42-

    - Thuốc thử: dd BaCl2/HCl hoặc HNO3
    - Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong thuốc thử dư.
    Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
    Chú ý: Cần lấy môi trường axit dư vì một số các anion như CO32- , PO43-, SO32-, HPO42- cũng tạo kết tủa trắng với ion Ba2+, nhưng các kết tủa đó đều tan trong các dung dịch HCl, HNO3 loãng, riêng BaSO4 không tan.
    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    3. Nhận biết anion Cl-

    - Thuốc thử: dd AgNO3/HNO3 loãng.
    - Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong thuốc thử dư.
    Ag+ + Cl- → AgCl ↓ trắng
    Tương tự : Br - tạo ra kết tủa vàng nhạt AgBr
    I- tạo ra kết tủa vàng AgI
    Chú ý: AgCl tan trong dd NH3 loãng, AgBr và AgI thì không tan:
    AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Cl-
    4. Nhận biết anion CO32-

    - Thuốc thử: dd axit mạnh như HCl, H2SO4 loãng
    - Hiện tượng: sủi bọt khí làm đục nước vôi dư.
    CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    1. Nhận biết anion NO3-

    Thuốc thử : dd H2SO4 loãng, lá đồng
    Dấu hiệu: dd màu xanh, khí không màu hóa nâu đỏ trong không khí.
    3Cu + 2NO3+8H+→3Cu2++2NO↑+4H2O
    Xanh
    2NO ↑ + O2 → 2NO2 ↑ ( màu nâu đỏ)
    2. Nhận biết anion SO42-

    - Thuốc thử: dd BaCl2/HCl
    - Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong thuốc thử dư.
    Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    3. Nhận biết anion Cl-

    - Thuốc thử: dd AgNO3/HNO3 loãng.
    - Dấu hiệu: xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong thuốc thử dư.
    Ag+ + Cl- → AgCl ↓ trắng
    4. Nhận biết anion CO32-

    - Thuốc thử: dd axit mạnh như HCl, H2SO4 loãng
    Hiện tượng: sủi bọt khí làm đục nước vôi dư.
    CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
    CO2 +Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
    Câu hỏi chung: Nhận biết các anion NO3-, Cl-, SO42-, CO32- đựng trong các ống nghiệm mất nhãn A, B, C, D riêng biệt.
    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    (Mỗi mẫu các nhóm độc lập nhận biết để kiểm chứng )
    Nhóm 2 và 4: (Mẫu 2)
    Trò chơi - Bài tập thực nghiệm
    Nhóm 1 và 3: (Mẫu 1)
    Nhóm 1 và 3: (Mẫu 1)
    A. Cl- B. CO32- C. NO3- D. SO42-

    Nhóm 2 và 4: (Mẫu 2)
    A. NO3- B. Cl- C. SO42- D. CO32-
    Bài 49
    nhận biết một số anion trong dung dịch
    KẾT QUẢ !
    NHẬN

    BIẾT

    MỘT

    SỐ

    ANION

    TRONG

    DUNG

    DỊCH


    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    ,
    Câu 1: Có 3 dung dịch chứa các ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+. Biết rằng mỗi dung dịch chứa một loại anion và một loại cation không trùng lặp. Ba dung dịch đó là
    A. MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4. B. Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3.
    C. BaCO3, MgSO4, NaNO3. D. Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.
    Câu 3: Phương pháp tách ZnCl2 và AlCl3 theo sơ đồ sau:

    Câu 2: Có các dung dịch mất nhãn sau: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
    A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch BaCl2.
    C. Dung dịch AgNO3. D. Qùi tím.
    A. Dung dịch NaOH.
    C. NH3, Al(OH)3, [Zn(NH3)4]Cl2, HCl.
    D. Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3.
    Nhận biết anion NO3-
    Nhận biết anion SO42-
    Nhận biết anion Cl-
    Nhận biết ion CO32-
    No_avatar
    ThankS!
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print