Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kỹ năng giao tiếp


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Hữu Hậu
    Người gửi: Châu Khắc Huỳnh Linh
    Ngày gửi: 02h:18' 06-01-2012
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    1
    KỸ NĂNG
    GIAO TIẾP HÀNH CHÍNH


    Người trình bày: TS. Nguyễn Văn Hậu
    2
    Galileo Galilel (1564-1642)

    "Ta không thể dạy người khác bất cứ điều gì.
    Ta chỉ có thể giúp họ khám phá những gì có sẵn trong họ"
    3
    Học viên không phải là cốc để rót đầy

    mà là bó đuốc cần đốt cháy
    4
    Văn hoá trong tổ chức là gì?
    Văn hoá tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có khả năng:
    - Quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức;
    - Biến động và thay đổi theo thời gian;
    - Tạo cho tổ chức bản sắc riêng.
    5
    bài tập thử nghiệm
    1. Hãy thông tin đến cho mọi người một nội dung gì đó với điều kiện: chỉ nói mà không có hành động diễn tả?
    2. Hãy thông tin đến cho mọi người một nội dung gì đó với điều kiện: chỉ tả mà không nói
    6
    chúng ta tiếp thu như thế nào?
    1% qua nếm
    2% qua sờ
    3% qua ngửi
    10% qua nghe
    83% qua thấy
    7
    chúng ta nhớ như thế nào?
    10% cái ta đọc
    20% cái ta nghe
    30% cái ta thấy
    50% cái ta thấy và nghe
    80% cái ta nói
    90% cái ta nói và làm
    8
    `
    Nói chưa phải đã nghe
    Nghe chưa phải đã hiểu
    Hiểu chưa phải đã chấp nhận
    Chấp nhận chưa phải đã áp dụng
    9
    định nghĩa
    Một hoạt động tương tác để đạt được sự hiểu nhau hoặc sự thay đổi giữa hai hoặc nhiều người.
    Hiệu quả giao tiếp là sự đem lại kết quả dự định hoặc mong đợi.
    10
    bản chất của giao tiếp
    Truyền đi một thông điệp
    Có sự phản hồi
    Tồn tại các rào cản giao tiếp
    ( liên quan đến: ngôn ngữ, cách thức, nội dung, thông tin, mục đích, môi trường, phản hồi...)
    Cách thức giao tiếp ( trực tiếp, gián tiếp, chính thức, phi chính thức, thế mạnh, thế yếu...)
    11
    VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP
    Thu?c do van húa, van húa qu?n lý, trỡnh d? phỏt tri?n
    Phuong ti?n, cụng c? c?a qu?n lý
    C?u n?i gi?a con ngu?i v?i con ngu?i, co quan, t? ch?c..

    12
    đối tượng giao tiếp
    Cá nhân
    Tập thể
    13
    cách thức giao tiếp
    Trực tiếp, gián tiếp
    Thế mạnh, thế yếu
    Chính thức,
    phi chính thức....
    14
    tính chất giao tiếp
    Chủ động
    Bị động`
    15
    mô hình giao tiếp
    Người gửi
    Thông điệp
    Phương pháp
    Người nhận
    Thông tin phản hồi
    Các trở ngại
    Môi trường
    16
    phương tiện giao tiếp
    Ngôn từ
    Phi ngôn từ: ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, tư thế, động tác, mùi vị, màu sắc....
    17
    các nguyên tắc của giao tiếp
    Hài hoà các lợi ích
    Lựa chọn giải pháp tối ưu để đạt mục tiêu chính
    Đảm bảo các quy phạm khách quan
    Coi trọng ảnh hưởng các mối quan hệ .
    ( tìm sự liên kết, cứng rắn, mềm dẻo để tạo quan hệ...)
    18
    nguyên tắc giao tiếp
    1- Hài hoà lợi ích
    2- Tạo cho đối tác giải pháp ( giải pháp tối ưu cho cả đôi bên)
    3- Đạt được mục tiêu chính
    4- Coi trọng các mối quan hệ ảnh hưởng
    Đạt: Hợp đồng = Thắng = 1 + 1 = 8,16
    Thỏa hiệp = 1 + 1 = 1,5 (đều thắng)
    Phòng ngự (Thắng & thua)
    19
    II.môi trường tổ chức của quá trình Giao tiếp
    các loại giao tiếp trong tổ chức
    giao tiếp với chính bản thân
    giao tiếp liên nhân cách
    giao tiếp nhóm
    giao tiếp trong tổ chức ( liên kết các nhóm)
    Lưu ý tới mục tiêu công việc và mục tiêu duy trì
    20
    Những yếu tố của tổ chức
    liên quan đến giao tiếp
    Đặc điểm của TC ( tính định hướng, mục tiêu, qui mô, mối quan hệ, hệ thống cấp bậc)
    Cấu trúc của tổ chức (cơ cấu chính thức và không chính thức)
    Các bước hình thành môi trường giao tiếp tốt (nhận rõ bản chất của TC, sử dụng cơ cấu không chính thức, mẫu mực...)
    21
    dòng (tuyến) giao tiếp
    1. Giao tiếp chỉ huy
    Từ cấp trên xuống dưới (bề trên, động viên, tránh khen chê giả, ám chỉ, cẩn thận, tránh sai lệch...)

    2. Từ dưới lên trên (báo cáo, tránh đưa tin..)
    Chú ý: thời cơ và nguy cơ
    3. Giao tiếp ngang (bình đẳng và củng cố quan hệ)
    22
    Giao tiếp có mục đích
    Để quản lý
    Nắm trình độ
    Bổ sung kiến thức, học hỏi
    Xem phản ứng
    Đào tạo, cảm thông...
    23
    giao tiếp của nhà quản lý
    1. Tại sao nhà quản lý cần thực hiện giao tiếp ( đạt mục tiêu, để quản lý, để lấy ý kiến, để đào tạo, để học hỏi...)
    2. Nhà quản lý cần xác định mục tiêu trong giao tiếp( để tiết kiệm thời gian, để thông điệp đúng trọng tâm, để lựa chọn phong cách, phương thức giao tiếp thích hợp...)
    24
    Tạo môi trường giao tiếp
    Tạo nơi, vị trí giao tiếp
    Các điều kiện giao tiếp (thế vị giao tiếp)
    Tổ chức chuẩn bị giao tiếp
    25
    TẠO UY TÍN, HÌNH ẢNH
    Có bột
    mới gột
    nên hồ
    26


    Thứ bậc, v? th?
    Thiện chí, thỏi d?, tớnh cỏch
    Khả năng chuyên môn, hi?u bi?t XH
    k?t qu? cụng vi?c, kh? nang t?p h?p, x? lý v?n d?, s? quan tõm.
    Tướng mạo,
    trang phục, d? v?t
    Đạo đức
    (Tu?i tỏc)
    (Th?c t?)
    Tr?i nghi?m
    Phuong phỏp th? hi?n
    ..
    27
    phụ thuộc nhiều vào:
    Kiến thức chuyên môn
    Tr?i nghi?m
    Đạo đức
    Phương pháp giao tiếp
    28
    Nên:
    T?o d?ng/XD hỡnh m?u
    Tuyờn truy?n, gi?i thi?u
    Đưa danh thiếp, giới thiệu ít
    Thụng tin qua ngu?i th? 3
    Giới thiệu mối quan hệ quen biết
    Khộo lộo nói quá trình từng trải, bằng cấp
    Ăn mặc, trang điểm, tướng mạo, d? v?t
    29
    phân tích và động viên
    phân tích: họ là ai, họ biết gì?, họ cảm thấy gì ( họ nghĩ gì về bạn, họ tiếp nhận thông tin với thái độ nào? Ta sẽ làm gì, đáp ứng đến mức nào?..)
    Động viên: thưởng và phạt, nhu cầu thăng tiến, nhu cầu quân bình, phân tích lợi hại, nhạy cảm với người khác..
    30
    PHÂN TÍCH
    ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP
    Họ là ai
    Họ đã biết gì
    Họ cần gì
    Thái độ họ như thế nào
    Ta là ai
    Ta có gì
    Ta đáp ứng được đến đâu
    Ta phải đáp ứng bằng cách nào
    31
    Tìm hiểu đối tượng
    và vấn đề cần thuyết phục:
    Kiên trì lắng nghe, tìm hiểu nội dung, xác minh sự thật và xác định bản chất vấn đề
    Tìm hiểu kỹ tất cả các thông tin về đối tượng: tính tình, nghề nghiệp, sở thích, trình độ, tâm sinh lý, tuổi tác, giới tính, quan điểm, định kiến, cách nghĩ...
    32
    Tìm hiểu đối tượng và vấn đề:
    Biết rõ ý kiến của đối tượng về vấn đề cần giải quyết.
    Trao đổi với người quen, người ở gần để có thêm thông tin khách quan.
    33

    tạo môi trường giao tiếp tốt, bầu không khí tin cậy
    -Thái độ thật sự quan tâm và chân thành, đồng cảm
    Để cái tỡnh đi trước lý và đi đôi với lý
    Mụi tru?ng phự h?p
    34
    III.Kỹ năng và kỹ xảo
    trong giao tiếp
    Kỹ năng quản lý
    Kỹ năng giao tiếp
    35
    ba kỹ năng quản lý
    (Là cơ sở của kỹ năng giao tiếp)
    Kỹ năng kỹ thuật
    Kỹ năng về quan hệ
    Kỹ năng về nhận thức
    36
    Kỹ thuật chủ chốt khi giao tiếp
    Lòng tin, thái độ, ứng xử: trực tiếp
    Cái gì nói, cái gì phải nói, cái gì nghe, muốn nghe, phải nghe
    Quan hệ giữa thủ trưởng và nhân viên
    - Tôn trọng
    - Tin cậy
    - Quyền uy
    Việt Nam coi trọng Ân - UY
    Biết nghe: biết nghe là chiến thắng khi giao tiếp
    37
    các nhóm kỹ năng giao tiếp
    Nhóm các kỹ năng định hướng: (hình thức, động tác, cử chỉ, ngôn ngữ, điệu bộ, sắc thái tình cảm)
    Nhóm các kỹ năng định vị:
    A = B (thông tin ngang nhau), cởi mở, thoải mái.
    A > B (A nhiều thông tin hơn B), kẻ cả, bề trên.
    A < B (A ít thông tin hơn B), rụt rè, sợ, ít nói.
    Nhóm các kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp: tạo sức hút,lôi cuốn, hứng thú, tập trung.
    38
    Rèn luyện kỹ năng giao tiếp
    Kỹ năng định hướng: chịu khó tích luỹ kinh nghiệm quan sát con người.
    Kỹ năng định vị: rèn tính chủ động, phải đúng vị trí mình là ai khi giao tiếp.
    Kỹ năng điều khiển trong quá trình giao tiếp: tạo nên cái "duyên" khi giao tiếp;
    Người xấu duyên lặn vào trong
    Bao nhiêu người đẹp duyên tung ra ngoài.
    - Nắm sở thích đối tượng;
    - Hiểu biết, lịch lãm, tinh tường nghề nghiệp, chân thành, hữu hảo;
    39
    Rèn luyện kỹ năng giao tiếp (tiếp)
    Rèn luyện kỹ năng "quyến rũ" đối tượng bằng cách:
    - Tự tin, không kiêu, không tự ti;
    - Chân thành cư xử;
    - Ca ngợi thật những điểm mạnh của đối tượng giao tiếp;
    - Đặt mình vào vị trí đối tượng để thông cảm;
    - Học rộng, biết nhiều cái đích thực;
    - Luôn mỉm cười với đối tượng giao tiếp;
    - Trang phục phù hợp với đối tượng;
    - Dùng đôi mắt để biểu đạt sự chân thành;
    - Đừng tiếc sự hào phóng nhiệt tình;
    - Đừng quên sự khôi hài, dí dỏm.
    40
    Rèn luyện kỹ năng giao tiếp (tiếp)
    Rèn luyện khả năng tự kiểm chế:
    - Cân nhắc cẩn thận mỗi lời nói
    "Uốn lưỡi 7 lần trước khi nói".
    - Duy trì sự chú ý và bình tĩnh ở mọi trường hợp.
    - Bao dung và độ lượng.
    - Luôn phải trả lời câu hỏi thường trực: Hậu quả gì sẽ xảy ra?
    41
    bốn kỹ năng giao tiếp
    Nghe
    Nói
    Đọc
    Viết
    Biết
    Hiểu
    áp dụng
    Phân tích nhận xét
    42
    Kỹ năng giao tiếp
    Là khả năng nhận biết, phán đoán, sử dụng phương tiện giao tiếp để định hướng điều khiển khi giao tiếp.
    43
    các thành tố của giao tiếp
    Mở đầu
    Phần giữa
    Phần cuối
    44
    Người ta vẫn nói:
    Nói là Bạc, nghe là vàng
    Nói là gieo, nghe là gặt
    Im lặng là kim cương
    45
    nghe
    Lắng nghe
    Giao tiếp hiệu quả
    Chú ý sự cản trở khi nghe
    Nhiễu (môi trường , tâm lý, )
    Định kiến và ý thức của người nghe (giả vờ, nghe một phần...)
    Khi nghe phải:
    Thoải mái, chú ý;
    Chau mày, cười, gật đầu;
    Tránh đoán trước;không định kiến
    Nhìn người nói
    46
    Nghe và nói
    - Hãy từ bỏ "quán tính" phản đối người khác !
    - Hãy để thời gian suy nghĩ trước khi hồi đáp!
    -Đừng cho rằng nói có lợi hơn nghe!
    47
    Kỹ năng nói
    Khi chưa nói, ta là chủ của lời nói,
    Khi nói rồi, lời nói là chủ của ta!!!
    48
    Nói
    Lời nói không mất tiền mua - rất quý;
    Nói gì, nói như thế nào?
    A. Nói phi ngôn từ:
    - Thân thể, tay - Cử chỉ
    - ánh mắt - Màu sắc, mùi vị
    - Vẻ mặt (nghe) - Nhìn 85%
    - Giọng nói - Khoảng cách
    - Đồ, bàn ghế...
    B. Nói có ngôn từ:
    - Nói gì, nói như thế nào?
    - Quan sát đối tượng, số lượng
    - Trọng tâm, tóm lược
    49
    đọc
    Đọc tốc độ vừa (250 từ/phút)
    Không nhanh, kỹ
    Phân đoạn đọc và dấu gạch .v.v.
    Tóm lược trọng yếu
    50
    viết
    Bố cục, chính, phụ
    Rõ ràng, mạch lạc
    Kiểm tra khi viết xong
    Chú ý: Ngắn, đủ (phù hợp với người đọc)
    51
    các phong cách
    Phong cách lãnh đạo.
    Phong cách chuyên gia.
    Phong cách nhân viên.
    Phong cách đồng nghiệp.
    Phong cách bạn bè.
    52
    Bạn muốn giao tiếp với ai?
    Bạn muốn trao đổi thông tin gì?
    Khi nào thì tốt nhất để giao tiếp?
    Giao tiếp được thực hiện ở đâu thì tốt nhất?
    Làm thế nào để sự chuyển giao được tốt nhất?
    53
    kỹ xảo giao tiếp
    Sử dụng giao tiếp thuần thục
    Luyện thành nghệ thuật giao tiếp
    54
    9 kiểu người hay gặp
    1. Kiểu người nóng tính (bình tĩnh);
    2. Đối tác đàm thoại tích cực (ngồi đâu cũng được);
    3. Người biết tất cả (ngồi gần chủ trì);
    4. Kiểu người ba hoa (ngồi gần cây cao bóng cả);
    5. Kiểu người nhút nhát (ngăn chặn người khác cười);
    6. Người bình thản khó lay chuyển (hỏi: hình như anh chưa...);
    7. Kiểu người thờ ơ (thông tin kích thích);
    8. Kiểu người quan trọng hoá (bình đẳng, vâng...nhưng...);
    9. Kiểu người hay lục vấn (từng câu hỏi mà trả lời)
    55
    9 điều cần nhớ
    1. Nghe đối tác đến cùng
    2. Không coi nặng định kiến
    3. Không hiểu lầm
    4. Thuật ngữ đơn giản, phù hợp
    5. Tôn trọng đối tác
    6. Lịch sự, khiêm tốn
    7. Kiên định, bình tĩnh
    8. Thuyết phục để đối tác hiểu ý
    9. Biện pháp giao tiếp phải linh hoạt, phù hợp
    56
    10 lời khuyên
    1. Luôn giữ nụ cười trên môi với họ.
    2. Chú ý, nhìn thẳng, lắng nghe, tán thưởng họ.
    3. Tạo ra dáng vẻ, cử chỉ thân thiện với họ.
    4. Đặc biệt quan tâm đến sở thích của họ.
    5. Không nên từ chối thẳng thừng yêu cầu của họ.
    6. Luôn tạo cơ hội để khen ngợi họ.
    57
    10 lời khuyên
    (Tiếp)
    10. Cảm ơn, xin lỗi, vâng, dạ là những lời nói khôn ngoan nhất
    7. Làm cho họ thấy tầm quan trọng của họ.
    8. Nhấn mạnh vào sợi dây tình cảm của họ (đồng hương, bạn, quan hệ, gia đình .v.v.).
    9. Không bao giờ được xẵng giọng, nóng mặt, phải luôn ôn tồn, nhẹ nhàng
    58
    Biểu hiện của người nói dối
    Che mồm: (cả tay, 1 ngón cái, giả vờ ho);
    Sờ mũi: (Xoa dưới 1 cái, hoặc phết một cái);
    Dụi mắt: (tránh nhìn, nhìn lảng,);
    Gãi cổ: (gãi phần cận dưới tai)
    Đỏ mặt: (căng thẳng, trên cơ mặt);
    Nháy mắt nhiều khi đang nói.
    Chú ý: Đây là ngôn ngữ cơ thể tự nhiên, do vậy "Thật"
    59
    Giao tiếp bằng tấm danh thiếp
    (Visiting)
    Vai trò Danh thiếp:
    Giới thiệu, đặt mối quan hệ;
    Cầu nối, phương tiện;
    Quảng cáo.
    60
    Giao tiếp bằng tấm danh thiếp (tiếp)
    Khi nào thì đưa danh thiếp?
    - Với tư cách là khách (Pháp);
    - Với tư cách là chủ (Anh);
    - Gặp gỡ lần đầu (người chủ cuộc gặp mặt);
    - Gặp gỡ đa phương, ngang hàng bậc, ai cần thì chủ động trao trước;
    - Người thấp vị trí trao cho người cao hơn trước (tuổi, hàm, bậc ...);
    - Với người nước ngoài chú ý thông lệ (Nhập gia tuỳ tục);
    - Không gửi trực tiếp được, có thể gửi qua thư.
    61
    Giao tiếp bằng tấm danh thiếp (tiếp)
    Dùng danh thiếp để giao dịch:
    Đặt mối quan hệ;
    Thay giấy mời, nhận lời mời;
    Gửi cảm ơn, chúc mừng, chia buồn;
    Tự giới thiệu mình.
    62
    Giao tiếp bằng tấm danh thiếp (tiếp)
    Có các loại danh thiếp nào?
    - Tấm danh thiếp chính thức:
    * Kích thước: 9,3cm x 6cm x 0,1cm.
    * Màu trắng, kem sữa, vàng.
    * In chân phương, có tiếng mẹ đẻ.
    * Nội dung: tên cơ quan, tên mình, chức danh, điện thoại, telex, thư điện tử .v.v.
    - Tấm danh thiếp không chính thức:
    * Chỉ cần địa chỉ, điện thoại nhà riêng.
    63
    Giao tiếp bằng điện thoại
    Điện thoại là công cụ làm việc hiệu quả, thuận tiện
    phụ thuộc người làm việc.
    64
    Giao tiếp bằng điện thoại (tiếp)
    A. Khi gọi:
    Câu đầu tiên:
    Xưng danh và xin người cần gặp;
    Nếu nhầm số phải xin lỗi và nhẹ nhàng cúp máy
    Khi đang liên lạc mà tự nhiên mất tín hiệu thì phải chủ động gọi lại ngay (ai chủ động gọi, người ấy gọi lại);
    Nếu nội dung dài, phải chuẩn bị ra giấy trước;
    Nói phải rõ ràng, dễ hiểu;
    65
    Giao tiếp bằng điện thoại (tiếp)
    A. Khi gọi:
    Có sổ ghi số điện thoại A, B, C;
    Kết thúc cuộc gọi điện thoại phải chào tạm biệt, hẹn gặp lại.
    Không nên gọi điện thoại vào đầu giờ làm việc.
    Không nên gọi điện thoại quá lâu.
    Không nên lạm dụng điện thoại người khác.
    Không nên gọi đến nhà riêng sau 22h hoặc quá sớm.(chú ý sự chênh lệch về múi giờ)
    66
    Giao tiếp bằng điện thoại (tiếp)
    B. Khi nghe:
    Câu đầu tiên là xưng danh, phải nghiêm túc.
    Nếu người bên kia cần gặp người khác thì phải nói xin chờ và nhớ đặt máy nhẹ nhàng.( các chức năng hỗ trợ)
    Nếu nhờ nhắn tin phải truyền đạt, đặt giấy lên bàn cho người nhắn tin.
    Khi đàm thoại phải hỏi nghe rõ không?
    Phải đợi bên gọi dừng cuộc gọi và cúp máy trước rồi mới đặt máy.
    67
    lễ nghi giao tiếp hàng ngày
    1. Nghi lễ bắt tay:
    Không phải là phong tục cổ truyền của Việt Nam mà trở thành thói quen phổ biến của người Việt Nam.
    Bắt tay biểu đạt sự hoà bình, hữu hảo, thông cảm, cảm ơn, khoan dung, kính trọng, xin lỗi.
    68
    lễ nghi giao tiếp hàng ngày (tiếp)
    Một số thông lệ bắt tay:
    Giơ tay trước sau: - Chủ, phụ nữ, cấp trên giơ tay trước;
    - Nếu có người giới thiệu thì giơ tay trước.
    Nhanh chậm: - Khi gặp, gần giơ tay;
    - Khi đã thấy họ giơ tay thì ta phải kịp thời đón nhận, thể hiện nhiệt tình, hữu hảo, chân thành. Nếu để chậm thành thờ ơ;
    - Không đứng xa quá.
    69
    lễ nghi giao tiếp hàng ngày (tiếp)
    Mạnh nhẹ: Cầm chắc tay, cường độ vừa phải (chú ý tay phụ nữ).
    Lâu mau: Thời gian cầm tay nhau thường bằng thời gian chào hỏi.
    Nhiệt tình hay lạnh nhạt: Khi bắt tay phải:
    - Người hơi nghiêng về phía trước;
    - Nhìn vào đối tượng;
    - Nụ cười hồn nhiên, chào hỏi;
    - Khi bắt tay phải cởi găng. Nếu tay bẩn phải xin lỗi.
    70
    lễ nghi giao tiếp hàng ngày (tiếp)
    2. Giới thiệu: Ai giới thiệu ai?
    Người dưới (tuổi tác, chức vụ) giới thiệu người trên.
    Nam giới thiệu cho nữ.
    Nữ giới thiệu cho người chức vụ lớn hơn hay người tu hành.
    Cô gái giới thiệu cho người đàn bà.
    Đàn bà giới thiệu cho người lão thành.
    71
    lễ nghi giao tiếp hàng ngày (tiếp)
    Phụ nữ có chồng giới thiệu cho phụ nữ có chồng (theo chức vụ của mình, theo chồng, theo tuổi...)
    Thủ trưởng giới thiệu nhân viên của mình cho khách.
    Hai người cùng tuổi thì trẻ, thấp địa vị giới thiệu cho người kia.
    Giới thiệu người đến sau cho người đến trước
    72
    Một số kinh nghiệm để phán đoán tâm lý con người khi tiếp xúc với họ
    Quan sát điệu bộ, cử chỉ:
    73
    Một số kinh nghiệm để phán đoán tâm lý con người khi tiếp xúc với họ (tiếp)
    74
    Một số kinh nghiệm để phán đoán tâm lý con người khi tiếp xúc với họ (tiếp)
    Gõ nhẹ chân: biểu hiện bồn chồn, nóng ruột, buồn bực
    Khi giao tiếp với ai đó mà thấy nét mặt họ không vui, bắt chân chữ ngũ thì mau rút lui sớm kẻo muộn.
    75
    Một số kinh nghiệm để phán đoán tâm lý con người khi tiếp xúc với họ (tiếp)
    Đoán qua dáng đi
    76
    Một số kinh nghiệm để phán đoán tâm lý con người khi tiếp xúc với họ (tiếp)
    Xem mặt mà bắt hình dong "Khôn ngoan nó dồn ra mặt"
    77
    Một số kinh nghiệm để phán đoán tâm lý con người khi tiếp xúc với họ (tiếp)
    78
    Một số kinh nghiệm để phán đoán tâm lý con người khi tiếp xúc với họ (tiếp)
    79
    Qua việc ưa thích màu sắc
    80
    Qua việc ưa thích màu sắc (tiếp)
    81
    Qua giọng nói
    January 6, 2012
    82
    Kỹ năng thuyết trình
    Presentation skills
    January 6, 2012
    83
    Phát biểu trong cuộc họp
    Thuyết trình trong các hội thảo
    Chất vấn
    Thuyết phục
    Giải thích
    January 6, 2012
    84

    Nghe
    Thuyết trình/ nói
    January 6, 2012
    85

    Nói/ Thuyết trình không có nghe chỉ là " tự đọc bài viết"
    Người nghe mà không nói chỉ giống như " đang nghe đọc hộ"
    Thuyết trình chứ không phải đọc bài thuyết trình !!!
    January 6, 2012
    86
    Những nội dung được trình bày rõ ràng/ giống như đinh thẳng, không bị rỉ, dễ xuyên vào “lòng người”
    Kết thúc thuyết trình/ giống như đề đinh, làm cho nó bám chắc
    Phần mở đầu/ đinh nhọn
    “Đầu xuôi đuôi lọt”
    January 6, 2012
    87
    ấn tượng của người nghe
    Mở đầu Kết thúc (thêi gian)
    Thời gian
    Ấn tượng
    Anh Chị thích loại diễn giả nào?
    January 6, 2012
    88
    Khó khăn khi thuyết trình
    ?
    January 6, 2012
    89
    Hiểu sai ý người nói;
    Sự đánh giá người nói;
    Sự phóng đại;
    Sự máy móc;
    Sự coi thường người nghe;
    Sợ ảnh hưởng đến cá nhân
    Diễn đạt kém
    Vấn đề đưa ra không rõ
    địa vị của người nói
    Môi trường
    Tính tinh
    Sự chênh lệch về tuổi, địa vị,
    Thời điểm xẩy ra giao tiếp.
    Mâu thuẫn cá nhân.
    Cản trở khi thuyết trình ?
    January 6, 2012
    90
    quy tr×nh 3 b­íc
    Chuẩn bị phát biểu ( xác định mục đích, phân tích đối tượng nghe, lên kế hoạch nội dung, độ dài và kiểu trỡnh bày )
    Xây dựng bài phát biểu ( bố cục nội dung, hỏi và trả lời, giáo cụ trực quan )
    Thực hiện: Thành thạo nghệ thuật trỡnh bày
    January 6, 2012
    91
    b­íc 1: ChuÈn bÞ
    xác định mục đích
    phân tích đối tượng nghe
    lên kế hoạch nội dung
    xác định độ dài thông tin
    xác định phương pháp thực hiện
    January 6, 2012
    92
    để thông báo với bộ phận kế toán về chính sách mới về truy cập d? liệu từ xa.
    để giải trỡnh với Ban điều hành nh?ng kết quả tiềm tàng của đề nghị chuyển nhượng của Omnigroup.
    để thuyết phục nh?ng khách hàng tiềm nang rằng ngân hàng của chúng tôi có nh?ng dịch vụ ngân hàng thương mại tốt nhất đáp ứng được yêu cầu của họ.
    để khuyến khích bộ phận bán hàng tổng số sản phẩm bán ra thêm 10%.
    x¸c ®Þnh môc ®Ých
    Nh÷ng c©u ®iÓn h×nh ®Ó diÔn ®¹t môc ®Ých:
    January 6, 2012
    93
    quy mô và thành phần
    mức độ hiểu của người nghe
    quan hệ gi?a người nghe và người phát biểu
    phản ứng có thể có từ phía người nghe
    ...
    ph©n tÝch ®èi t­îng nghe
    January 6, 2012
    94
    xây dựng các ý chính
    tổ chức bố cục của thông điệp
    chuẩn bị dàn ý
    ước tính độ dài
    quyết định kiểu trỡnh bày
    lËp kÕ ho¹ch
    January 6, 2012
    95
    bước 2: xây dựng bài trình bày
    Phần thân bài
    Phần giới thiệu
    Phần kết luận
    Hỏi-đáp
    January 6, 2012
    96
    Khơi gợi sự quan tâm chú ý
    Xây dựng sự tin tưởng
    Giới thiệu tổng quan bài trỡnh bày
    PhÇn Giíi thiÖu
    January 6, 2012
    97
    Liên kết các ý
    Ba hoặc bốn điểm chính
    Gi? được sự chú ý của người nghe
    Liên quan đến nhu cầu của người nghe
    Sử dụng ngôn ng? rõ ràng sinh động
    Giải thích mối liên hệ gi?a chủ đề và
    các ý tưởng quen thuộc
    PhÇn th©n bµi
    January 6, 2012
    98
    Nhắc lại nh?ng điểm chính
    Mô tả các bước tiếp theo
    Kết thúc bằng một điểm tích cực
    PhÇn kÕt luËn
    January 6, 2012
    99
    Luôn tự đặt câu hỏi :
    Nói với ai?
    Nói cái gì?
    Nói để làm gì?
    Nói như thế nào?
    Vùng cấm "3 D"
    Nói dai
    Nói dài
    Nói dại
    Hoàn thiện kỹ năng trình bày
    January 6, 2012
    100
    Trỡnh bày khái quát nh?ng gỡ sẽ trỡnh bày
    Trỡnh bày chi tiết nh?ng gỡ cần trỡnh bày
    Trỡnh bày tóm tắt nh?ng gỡ đã trỡnh bày
    Quy t¾c 3T !
    January 6, 2012
    101

    Cho dù bạn chọn bất kỳ phương pháp thuyết trỡnh nào, thỡ tất cả các phương pháp đều phải thu hút sự tích cực từ phía người nghe. Hãy chọn lựa phương pháp của bạn làm sao để vào một giai đoạn nào đó trong phần thuyết trỡnh của mỡnh, người nghe phải "làm" một việc gỡ đó.
    Ghi nhí:
    January 6, 2012
    102

    Người nghe sẽ cảm thấy hứng thú khi:
    Họ hiểu tại sao họ cần biết thông tin mà bạn sẽ trình bày
    Họ được thông tin rõ ràng về các mục tiêu của buổi thuyết trỡnh
    Họ có thể nhỡn thấy sự xác đáng của thông tin mới /quan trọng từ phần thuyết trỡnh của bạn
    điều đó liên quan đến thông tin mà họ đã biết
    Họ có thể tham gia một cách tích cực vào quá trỡnh tư duy của bạn chứ không thụ động ngồi nghe
    Họ có thể đạt được mục tiêu riêng !
    Bầu không khí tạo được sự tin cậy và hỗ trợ lẫn nhau
    Ghi nhí:
    January 6, 2012
    103
    Chóc thµnh c«ng!
     
    Gửi ý kiến
    print