Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiến hóa hệ vận động

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Long
    Ngày gửi: 22h:09' 06-02-2012
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 235
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quý thầy cô
    đến dự tiết học
    Trường THCS Chánh Nghĩa
    GV: Huỳnh Long
    Sinh hoïc 8
    Nguyên nhân dẫn đến mỏi cơ là gì? Làm gì để chống mỏi cơ?
    * Nguyên nhân:
    Lượng ôxi cung cấp cho cơ thiếu
    Năng lượng cung cấp ít.
    Sản phẩm tạo ra là axit lăctic tích tụ đầu độc cơ
    cơ mỏi
    * Chống mỏi cơ: Hít thở sâu, xoa bóp cơ, cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lý.
    Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
    VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
    I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
    ▼Quan sát hình thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
    Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú
    Xương chậu
    Xương lồng ngực
    Xương đùi
    Xương thú
    Xương người
    Xương tinh tinh
    Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú
    Lớn
    Nhỏ.
    Phát triển.
    Không có.
    Cong ở 4 chỗ.
    Cong hình cung.
    Mở rộng sang hai bên.
    Phát triển theo hướng lưng bụng.
    Nở rộng.
    Hẹp.
    Phát triển, khỏe.
    Bình thường.
    Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm.
    Xương ngón dài, bàn chân phẳng.
    Lớn, phát triển về phía sau.
    Nhỏ.
    1
    8
    9
    10
    12
    11
    13
    14
    15
    16
    2
    5
    4
    6
    7
    3
    Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động ?
    - Cột sống cong ở 4 chỗ.
    - Lồng ngực nở rộng sang 2 bên.
    - Xương chậu nở, xương đùi lớn.
    - Xương bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
    Trả lời:
    I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
    => Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động:
    ( Sửa “Bảng 11 sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú” vào trong tập.)
    II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
    Cơ chi trên phân hóa theo hướng nào? Thể hiện ở những điểm nào?
    Cơ chi trên phân hóa theo hướng thích nghi với lao động: thể hiện ở số lượng cơ nhiều, phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ nhằm thực hiện nhiều động tác phức tạp.
    Cơ chi dưới thì phân hóa theo hướng nào? Thể hiện ở những điểm nào?
    Cơ chi dưới phân hóa theo hướng thích nghi với tư thế đứng thẳng. Cơ chân lớn, khỏe chủ yếu để gập, duỗi.
    Sự tiến hóa của hệ cơ ở người so với hệ cơ ở thú thể hiện như thế nào?
    - Cơ đùi, cơ bắp chân phát triển.
    - Cơ tay phân hóa làm nhiều nhóm nhỏ.
    - Cơ vận động lưỡi phát triển.
    - Cơ mặt phân hóa.
    Sự tiến hóa của hệ cơ ở người so với hệ cơ ở thú:
    II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú:
    - Cơ chân: cơ đùi, cơ bắp chân phát triển.
    - Cơ tay: phân hóa làm nhiều nhóm nhỏ như: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở ngón cái.
    Cơ mặt phân hóa.
    - Cơ vận động lưỡi phát triển.
    III/ Vệ sinh hệ vận động.
    III/ Vệ sinh hệ vận động.
    - Để có xương chắc khoẻ và hệ cơ phát triển cân đối cần:
    + Chế độ dinh dưỡng hợp lý.
    + Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng.
    + Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức.
    - Để tránh cong vẹo cột sống cần chú ý:
    + Mang vác đều ở hai vai.
    + Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
    Củng cố:
    Em hãy chọn các đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật:
    a. Xương sọ lớn hơn xương mặt.
    b. Cột sống cong hình cung.
    c. Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng.
    d. Cơ nét mặt phân hoá
    e. Cơ nhai phát triển.
    g. Khớp cổ tay kém linh động.
    h. Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng.
    i. Ngón chân cái đối diện với 4 ngón kia.
    DẶN DÒ:
    Học bài trả lời câu hỏi SGK.
    - Xem trước bài thực hành: Mỗi nhóm chuẩn bị: băng, gạc (vải).
    Chúc Thầy và Cô sức khỏe
    Chúc các em học tốt
    Bài học kết thúc
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng